Hotline: 0852 87 45 87
Quản lý bán hàng

Quản lý chi phí cửa hàng: phân loại đúng để không tính sai lợi nhuận

30 lượt xem

Phân biệt chi tiền và chi phí; quản lý giá vốn, lương, vận hành, tài chính, tài sản và khấu hao. Có ví dụ tránh tính trùng, sai kỳ.

Quản lý chi phí cửa hàng: phân loại đúng để không tính sai lợi nhuận

Cuối tháng, bạn cộng tất cả phiếu chi rồi lấy doanh thu trừ đi để tính lãi. Cách này dễ làm, nhưng có thể đưa ra kết luận sai: tiền mua hàng chưa bán hết, tiền mua tài sản, trả nợ và rút vốn đều làm giảm tiền mà không phải toàn bộ là chi phí của tháng.

Với mỗi khoản chi, bạn hãy xác định: tiền dùng để làm gì, chi phí thuộc tháng nào và đã thanh toán hay chưa. Sau đó kiểm tra chứng từ, cách ghi nhận và điều kiện thuế tương ứng. Làm rõ những việc này sẽ giúp bạn tránh tính trùng và biết vì sao chi phí tháng tăng hoặc giảm.

Chi phí khác tiền chi ra như thế nào?

Tiền chi ra là số tiền rời khỏi quỹ hoặc tài khoản ngân hàng. Chi phí là phần giá trị được tính cho hoạt động của một kỳ. Có khoản vừa là chi phí vừa được trả tiền ngay; cũng có khoản đã chi tiền nhưng phải tính cho nhiều tháng sau.

  • Trả 90.000.000 VNĐ mua hàng: tiền giảm 90.000.000 VNĐ. Nếu hàng mới bán một phần, giá vốn chỉ phản ánh phần đã bán; phần còn lại là tồn kho.
  • Mua một tài sản đủ điều kiện ghi nhận với nguyên giá 60.000.000 VNĐ: tiền có thể giảm ngay 60.000.000 VNĐ, còn chi phí của kỳ được xác định qua khấu hao hoặc cách xử lý phù hợp.
  • Trả tiền điện của kỳ: có thể vừa làm giảm tiền, vừa thanh toán một chi phí của kỳ đó.
  • Khấu hao tài sản: có chi phí nhưng không tạo một lần chi tiền mới.
  • Chuyển 5.000.000 VNĐ từ ngân hàng về quỹ tiền mặt của cửa hàng: hai nơi giữ tiền thay đổi, tổng tiền của cửa hàng không giảm.

Nếu báo cáo lấy tổng phiếu chi làm “tổng chi phí”, bạn hãy mở chi tiết để xem có gồm tiền mua hàng còn tồn, mua tài sản, trả nợ hoặc chuyển quỹ không. Những khoản đó cần được tách ra trước khi tính chi phí của tháng.

Sáu nhóm cần tách khi quản lý chi phí

1. Giá vốn hàng đã bán

Giá vốn liên quan trực tiếp đến hàng đã bán, gồm trị giá hàng và chi phí thu mua được xử lý theo chính sách phù hợp. Phí vận chuyển hàng về kho đã phân bổ vào trị giá nhập không được trừ thêm một lần nữa như chi phí vận hành khi xác định cùng kết quả kinh doanh.

Phí giao hàng từ cửa hàng đến khách cần xem riêng theo trách nhiệm chi trả và việc giao hàng thực tế, không tự cộng vào phí nhập kho. Bạn có thể đọc bài về giá vốn ở cuối trang để xem cách xử lý VAT và phân bổ chi phí đưa hàng về kho.

2. Chi phí nhân sự

Theo dõi tiền lương, tiền công, các khoản đóng góp thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động và các khoản liên quan theo nghĩa vụ thực tế. Không mặc định tiền lương thực nhận bằng toàn bộ chi phí nhân sự: một phần khấu trừ hoặc khoản phải nộp có thể cần theo dõi riêng.

Hồ sơ cần liên kết được với kỳ làm việc, bảng tính, căn cứ trả và chứng từ thanh toán. Việc một khoản đã trả cho nhân viên chưa đủ để kết luận khoản đó luôn được trừ khi tính thuế thu nhập.

3. Dịch vụ mua ngoài và chi phí vận hành

Ví dụ gồm thuê mặt bằng, điện, nước, internet, sửa chữa và dịch vụ phục vụ hoạt động. Nên tách theo loại chi phí và chi nhánh nếu muốn biết nơi nào đang dùng nhiều nguồn lực.

Nếu trả tiền cho nhiều tháng, hãy xác định phần chi phí của từng tháng. Chẳng hạn, trả 12.000.000 VNĐ tiền thuê cho ba tháng và được phân bổ đều thì mỗi tháng chịu 4.000.000 VNĐ. Sau tháng đầu, 8.000.000 VNĐ còn lại dành cho hai tháng sau, không tính hết vào chi phí tháng đầu.

4. Chi phí bán hàng và các khoản khác

Quảng cáo, bao bì giao khách, dịch vụ hỗ trợ bán hàng và các khoản chi khác cần có cách phân loại nhất quán. Đặt tên nhóm quá chung như “chi linh tinh” khiến bạn khó biết tiền đang mất ở đâu và khó đối chiếu hồ sơ.

Một phiếu thanh toán có thể gồm nhiều dòng chi phí khác nhau. Nên tách dòng theo bản chất, thay vì đặt toàn bộ số tiền vào nhóm được chọn đầu tiên. Không tách giả chứng từ hoặc đổi tên khoản chi nhằm tạo điều kiện thuế không có thật.

5. Chi phí tài chính

Lãi vay và phí tài chính cần tách khỏi phần gốc vay. Trả 10.000.000 VNĐ gốc vay làm giảm tiền và giảm khoản nợ; không phát sinh thêm 10.000.000 VNĐ chi phí chỉ vì đã có phiếu chi.

Điều kiện ghi nhận và xử lý thuế của lãi vay còn phụ thuộc trường hợp cụ thể. Hãy giữ căn cứ hợp đồng, thời gian tính và chứng từ liên quan, thay vì mặc định mọi khoản ghi “lãi” đều có cùng cách xử lý.

6. Khấu hao tài sản và các khoản phân bổ

Máy móc, thiết bị, công cụ hoặc khoản chi trả trước có thể được sử dụng qua nhiều kỳ. Cần phân biệt tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hàng tồn kho và chi phí dùng ngay trước khi ghi nhận.

Không phải cứ mua máy tính hoặc máy bán hàng là tự động trở thành tài sản cố định. Phải xét điều kiện ghi nhận, thời gian sử dụng, giá trị và quy định áp dụng. Đối với tài sản đủ điều kiện, cần quản lý nguyên giá, thời điểm đưa vào sử dụng, phương pháp, thời gian khấu hao và giá trị còn lại.

Ví dụ xuyên suốt: cửa hàng thực sự có bao nhiêu chi phí trong tháng?

Giả sử cửa hàng có các khoản dưới đây trong một tháng. Để tập trung vào cách phân loại, ví dụ chưa xét VAT, thuế thu nhập và các giao dịch khác:

  • Doanh thu thuần của hàng đã bán: 100.000.000 VNĐ.
  • Trong tháng mua và trả tiền hàng: 90.000.000 VNĐ; giá vốn phần hàng đã bán là 60.000.000 VNĐ, tồn cuối kỳ trị giá 30.000.000 VNĐ.
  • Tiền lương: 5.000.000 VNĐ; khoản đóng góp thuộc trách nhiệm cơ sở: 1.000.000 VNĐ.
  • Dịch vụ mua ngoài của tháng: 8.000.000 VNĐ; quảng cáo và khoản chi vận hành khác của tháng: 4.000.000 VNĐ; phí tài chính của tháng: 1.000.000 VNĐ. Cả năm khoản này đã trả, tổng 19.000.000 VNĐ.
  • Mua và trả tiền một tài sản đủ điều kiện ghi nhận: 60.000.000 VNĐ. Giả định nguyên giá 60.000.000 VNĐ, thời gian khấu hao hợp lệ là 5 năm, dùng phương pháp đường thẳng, được tính đủ một tháng trong ví dụ và không có yếu tố điều chỉnh.

Khấu hao tháng = 60.000.000 VNĐ ÷ 60 tháng = 1.000.000 VNĐ. Giá trị còn lại sau khoản khấu hao này là 59.000.000 VNĐ.

Chi phí ngoài giá vốn của tháng là 19.000.000 VNĐ + 1.000.000 VNĐ = 20.000.000 VNĐ. Cộng với giá vốn 60.000.000 VNĐ, tổng chi phí để tính kết quả tháng này là 80.000.000 VNĐ. Lợi nhuận trước thuế thu nhập trong ví dụ là 100.000.000 VNĐ − 60.000.000 VNĐ − 20.000.000 VNĐ = 20.000.000 VNĐ.

Nếu lấy doanh thu trừ toàn bộ tiền đã trả cho hàng, vận hành và tài sản, bạn sẽ tính 100.000.000 VNĐ − 90.000.000 VNĐ − 19.000.000 VNĐ − 60.000.000 VNĐ = âm 69.000.000 VNĐ. Kết luận “lỗ 69.000.000 VNĐ” sai vì đã đưa cả hàng chưa bán và toàn bộ tài sản dùng nhiều kỳ vào chi phí tháng.

Chiều ngược lại, nếu chỉ trừ 19.000.000 VNĐ tiền chi vận hành mà bỏ khấu hao 1.000.000 VNĐ, lợi nhuận sẽ bị ghi cao hơn 1.000.000 VNĐ. Vì vậy, theo dõi sổ quỹ đầy đủ vẫn chưa đủ để tính đúng chi phí.

Quản lý tài sản cố định để không bỏ sót hoặc tính trùng chi phí

Xác định nguyên giá có căn cứ

Nguyên giá có thể gồm giá mua và chi phí trực tiếp cần thiết để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, cùng thuế không được hoàn lại theo trường hợp áp dụng. Chi phí vận chuyển, lắp đặt hoặc chạy thử cần được xét theo bản chất; không mặc định mọi khoản phát sinh quanh ngày mua đều thuộc nguyên giá.

Nếu tài sản được hình thành từ hàng xuất dùng nội bộ, phải giữ liên hệ với chứng từ xuất và các khoản cấu thành nguyên giá. Giá trị xuất kho và nguyên giá cuối cùng không nhất thiết bằng nhau nếu còn chi phí hợp lệ để đưa tài sản vào sử dụng.

Ghi nhận khấu hao riêng với việc thanh toán

Trong ví dụ 60.000.000 VNĐ, lần trả tiền mua tài sản đã làm giảm tiền. Bút toán hoặc bản ghi khấu hao tháng sau không được tạo thêm một lần chi tiền 1.000.000 VNĐ. Nếu vừa ghi chi phí mua 60.000.000 VNĐ, vừa cộng thêm khấu hao 1.000.000 VNĐ vào cùng phép tính chi phí tháng thì đã tính trùng.

Khi thiết lập khấu hao, hãy chọn phương pháp và thời gian phù hợp với tài sản, chế độ kế toán và điều kiện pháp lý đang áp dụng. Phần mềm có nhiều lựa chọn không có nghĩa mọi tài sản đều được dùng tất cả các cách đó.

Đối chiếu giá trị còn lại

Theo dõi nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của từng tài sản, từng kỳ. Không để giá trị còn lại bị tính âm do khấu hao vượt mức. Khi chuyển nơi sử dụng, thanh lý hoặc điều chỉnh tài sản, cần giữ lịch sử và xử lý đúng thời điểm; không sửa lại toàn bộ quá khứ chỉ để khớp số hiện tại.

Cách ghi nhận tài sản và chi phí cần theo chế độ kế toán của cơ sở. Nếu là doanh nghiệp, bạn có thể tra các hướng dẫn tài khoản và báo cáo trong Thông tư 99/2025/TT-BTC. Nếu là hộ kinh doanh, hãy xác định nhóm sổ phải lập theo Thông tư 152/2025/TT-BTC để ghi nhận phù hợp.

Đúng số liệu chưa đồng nghĩa khoản chi đã đủ điều kiện thuế

Cộng trừ đúng vẫn có thể cho kết quả sai nếu khoản chi bị xếp nhầm loại, ghi sai tháng hoặc thiếu chứng từ. Với mỗi khoản, bạn nên kiểm tra lần lượt ba việc:

  • Việc chi tiền: trả cho ai, để làm gì, thuộc cửa hàng và tháng nào, đã ghi trùng chưa?
  • Cách ghi nhận: khoản này thuộc hàng tồn, tài sản, trả trước, công nợ hay chi phí của kỳ?
  • Điều kiện thuế: VAT đầu vào có được khấu trừ không, khoản chi có đủ điều kiện xử lý thuế đối với cơ sở của bạn không?

Ví dụ, chọn nhóm “dịch vụ mua ngoài” không làm cho một hóa đơn không hợp lệ trở nên hợp lệ. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ cũng không có nghĩa mọi trường hợp đều đương nhiên thành khoản chi được trừ. Điều kiện VAT cần đối chiếu Điều 14, bản hợp nhất Luật Thuế GTGT.

Bạn nên lưu chứng từ gốc, liên hệ giữa yêu cầu thanh toán và chứng từ đã trả, kỳ phân bổ, người thực hiện và căn cứ điều chỉnh. Khi cần cung cấp dữ liệu, bộ hồ sơ phải giúp người kiểm tra hiểu nguồn gốc con số, không chỉ có một tổng tiền cuối tháng.

Dùng Dybi để theo dõi chi phí có căn cứ

Trong Dybi, bạn theo dõi khoản cần thanh toán và lần thực trả riêng, có liên kết với nhau. Một yêu cầu thanh toán có thể gồm nhiều dòng chi phí để phân loại chi tiết. Khi tiền thực thu hoặc thực chi được ghi nhận, bạn kiểm tra các phiếu tương ứng và số dư trên sổ quỹ.

Bạn cũng theo dõi nguyên giá và khấu hao trong phần quản lý tài sản. Khi đối chiếu, không lập thêm phiếu chi cho khấu hao và không đưa chuyển tiền nội bộ vào doanh thu hoặc chi phí. Nhờ đó, cùng một khoản tiền sẽ không bị cộng hai lần.

Để chốt chi phí tháng, hãy đối chiếu số đã thanh toán với khấu hao, khoản phân bổ và chi phí thuộc tháng nhưng chưa trả tiền. Sổ thu–chi cho biết tiền đã chuyển động ra sao; dữ liệu tài sản cho biết phần khấu hao. Với từng báo cáo bán hàng đang dùng, cần kiểm tra những khoản nào đã được tính trước khi lấy số tổng để tính lợi nhuận.

Bạn có thể thử bằng một khoản vận chuyển nhập hàng và một tài sản dùng nhiều tháng: có tìm lại được chứng từ gốc, tách phần vào giá hàng hoặc tài sản với phần chi phí của tháng, và xuất dữ liệu theo nhóm, theo kỳ không? Những việc này giúp bạn đánh giá phần mềm bằng số liệu cụ thể.

Bảy việc nên làm trước khi chốt chi phí tháng

  • Đối chiếu tiền mặt, ngân hàng và chứng từ thu – chi, xử lý giao dịch trùng hoặc thiếu.
  • Đối chiếu hàng mua, hàng đã bán và tồn cuối theo cả số lượng và giá trị.
  • Kiểm tra phí thu mua đã nằm trong giá vốn để tránh trừ thêm lần nữa.
  • Tách chi phí của tháng với khoản trả trước, tài sản và công cụ cần phân bổ.
  • Bổ sung khấu hao và khoản thuộc kỳ dù chưa phát sinh thêm tiền chi.
  • Tách trả nợ gốc, ứng trước, rút vốn và chuyển tiền nội bộ khỏi chi phí kinh doanh.
  • Đối chiếu hồ sơ, điều kiện thuế, khoản cần điều chỉnh và nguồn chứng minh từng số liệu.

Những câu hỏi thường gặp

Một khoản chi chưa trả tiền có thể là chi phí chưa?

Có. Một khoản có thể thuộc chi phí tháng này dù đến tháng sau mới thanh toán, tùy bản chất và nguyên tắc ghi nhận áp dụng. Vì vậy, bạn cần kiểm tra cả các khoản còn phải trả khi chốt chi phí, không chỉ cộng tiền đã chi.

Chi phí nhập kho có phải trừ lại ở phần chi phí vận hành không?

Nếu khoản đó đã được đưa vào trị giá hàng và đi vào giá vốn khi bán, không trừ thêm lần thứ hai. Cần theo dõi liên kết để tránh tính trùng.

Theo dõi chi tiết chi phí giúp tăng lợi nhuận bằng cách nào?

Khi tách rõ từng khoản, bạn sẽ thấy chi phí nào vượt dự kiến, chi nhánh nào dùng nhiều nguồn lực và khoản nào cần điều chỉnh. Từ đó, bạn có thêm căn cứ để chọn giá bán, lập ngân sách và sửa cách vận hành. Đổi tên nhóm chi phí không làm cửa hàng tự có thêm lãi.

Hãy chọn một tháng gần nhất, phân loại lại tiền mua hàng, vận hành, tài sản và các khoản trả nợ, chuyển quỹ. Nếu có số chưa rõ, bạn có thể cùng Dybi đối chiếu chứng từ và cách ghi nhận. Khi chi phí đã đầy đủ, việc tính lợi nhuận từ doanh thu và giá vốn sẽ rõ ràng hơn.

Đọc tiếp trong chuỗi quản lý cửa hàng

Để thực hiện trong Dybi, xem hướng dẫn quản lý tài sản cố định và trích khấu hao cùng hướng dẫn tra cứu phiếu thu, phiếu chi và đối chiếu sổ quỹ.

Trao đổi với Dybi về dữ liệu và cách áp dụng tại cửa hàng.


ĐỌC TIẾP
GÓC TRAO ĐỔI

Bình luận & đánh giá

Chia sẻ trải nghiệm hoặc đặt câu hỏi về nội dung bài viết.

0 bình luậnChưa có đánh giáViết bình luận ↓

Bạn có câu hỏi hoặc kinh nghiệm muốn chia sẻ? Hãy là người đầu tiên để lại bình luận.

Viết bình luận của bạn

Bình luận sẽ hiển thị sau khi được duyệt. Số điện thoại chỉ dùng để liên hệ, không hiển thị công khai.

Mức độ hữu ích (không bắt buộc)
Từ 10 đến 3.000 ký tự. Không gửi mật khẩu hoặc thông tin nhạy cảm.
Mã xác nhận gồm 5 ký tự
KHÁM PHÁ THÊM

Bài viết khác cùng danh mục

Xem tất cả: Quản lý bán hàng →

Trao đổi nhu cầu của bạn với Dybi

Website theo yêu cầu, phần mềm POS hoặc một quy trình kết hợp cả hai.

Đăng ký tư vấn