Hotline: 0852 87 45 87
POS

Hướng dẫn quản lý tài sản cố định, trích khấu hao và đổi chi nhánh trên POS

13 lượt xem

Hướng dẫn quản lý tài sản cố định POS, chuyển chi nhánh, điều chỉnh và khấu hao; giải thích phương pháp, thời gian, giá trị và báo cáo.

Quản lý tài sản cố định dùng để làm gì?

Chức năng Tài chính → Tài sản cố định tiếp nhận tài sản đã đưa vào sử dụng để theo dõi nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại, chi nhánh sử dụng và lịch sử khấu hao. Người dùng tra cứu tài sản, sửa tên/ghi chú, đổi chi nhánh, trích hoặc điều chỉnh khấu hao và xem báo cáo.

Tài sản không được tạo trực tiếp bằng nút Thêm tại danh sách này. Tài sản được hình thành khi hoàn tất phiếu xuất kho loại Xuất TSCĐ để sử dụng. Việc nhập mua, VAT, thanh toán hoặc công nợ của tài sản thuộc quy trình kho và tài chính liên quan. Trích khấu hao không sinh một phiếu chi mới để trả tiền mua tài sản lần nữa.

Cần quyền Tài chính → Vốn tiền. Dữ liệu tài sản còn bị giới hạn theo chi nhánh được gán cho tài khoản: nếu tài khoản có chi nhánh, máy chủ chỉ trả tài sản trong phạm vi đó. Chọn Tất cả ở bộ lọc không tự mở rộng quyền xem ra toàn doanh nghiệp, kể cả khi giao diện cho thấy nhiều tên chi nhánh.

Tài sản được tạo từ đâu và những giá trị nào được kế thừa?

Tại phiếu xuất TSCĐ, khai báo tên, loại tài sản, phương pháp, thời gian khấu hao và thông tin sản lượng khi cần. Sau khi hoàn tất:

  • Mỗi đơn vị tài sản xuất phù hợp hình thành một hồ sơ riêng; serial hoặc thứ tự được dùng để phân biệt mã tài sản.
  • Chi nhánh sử dụng lấy từ chi nhánh hoạt động gắn với kho xuất.
  • Ngày đưa vào sử dụng và Ngày bắt đầu khấu hao lấy ngày phiếu xuất.
  • Nguyên giá lấy giá vốn xuất theo phương pháp tính giá kho và nguồn phân bổ của từng tài sản, không tự lấy giá bán sản phẩm.
  • Tài sản từ nguồn nhập ban đầu có thể kế thừa Hao mòn lũy kế ban đầu và Giá trị còn lại đã khai báo. Hai số phải không âm và cộng đúng nguyên giá. Nguồn nhập mua thông thường không dùng hao mòn đầu kỳ như nguồn nhập ban đầu.
  • Phương pháp, thời gian, loại tài sản và dữ liệu sản lượng được kế thừa từ cấu hình xuất đưa vào sử dụng.

Nếu không thấy tài sản, kiểm tra phiếu xuất đã hoàn tất, kho có chi nhánh sử dụng hợp lệ, dữ liệu nguồn đã đủ và tài khoản đang xem đúng chi nhánh. Xem bài xuất kho để thực hiện phần tạo nguồn; không lập thêm một sản phẩm khác chỉ để thử làm tài sản xuất hiện.

Giao diện danh sách Tài sản cố định

Tìm kiếm và các lựa chọn lọc

  • Nhập mã, tên hoặc serial: nhập một phần thông tin nhận diện tài sản.
  • Chi nhánh: Tất cả hoặc một chi nhánh hoạt động trong lựa chọn; kết quả vẫn chịu phạm vi tài khoản.
  • Loại tài sản: Tất cả hoặc một loại chi tiết từ danh mục khấu hao của hệ thống. Chỉ loại cuối cùng có khung khấu hao mới được chọn, không chọn tiêu đề nhóm tổng quát.
  • Trạng thái: Tất cả, Đang sử dụng, Đã khấu hao hết, Ngừng sử dụng, Đã hủy.
  • Từ ngày sử dụng/Đến ngày sử dụng: lọc theo ngày đưa vào sử dụng, gồm ngày cuối; không phải khoảng ngày trích khấu hao.
  • Tình trạng khấu hao: Tất cả, Còn giá trị hoặc Đã khấu hao hết. Còn giá trị là Giá trị còn lại lớn hơn 0; Đã khấu hao hết là bằng 0.

Bấm Tìm kiếm sau khi chọn điều kiện. Bộ lọc Trạng thái mặc định là Đang sử dụng, nên tài sản đã khấu hao hết có thể không hiện dù bạn chọn tình trạng khấu hao tương ứng. Chọn Trạng thái Tất cả hoặc đúng Đã khấu hao hết để tìm nhóm này; các bộ lọc áp dụng đồng thời.

Ý nghĩa trạng thái

Đang sử dụng cho phép trích mới nếu còn giá trị. Đã khấu hao hết nghĩa là không còn giá trị để trích thêm. Ngừng sử dụng và Đã hủy là các trạng thái có thể tra cứu nhưng không trích khấu hao mới bằng form thông thường. Màn hình hiện hành không có dropdown trực tiếp đổi trạng thái tài sản sang Ngừng sử dụng/Đã hủy; đừng nhầm bộ lọc với một nút cập nhật trạng thái.

Đọc giá trị và mở chi tiết

Bảng hiển thị Mã, Tên, Loại tài sản, Chi nhánh, Ngày sử dụng, Nguyên giá, Hao mòn lũy kế, Còn lại và Trạng thái. Bấm dòng hoặc mã để mở hồ sơ. Chuyển trang/số dòng trên trang để xem thêm.

Ba thẻ Nguyên giá trên trang, Hao mòn lũy kế trên trang, Giá trị còn lại trên trang chỉ cộng những tài sản của trang đang hiển thị, không phải tổng mọi trang. Muốn xem tổng theo chi nhánh, dùng Báo cáo.

Giao diện chi tiết tài sản

Thông tin quản lý

Khối Thông tin tài sản cho biết mã, tên, loại, khung khấu hao theo năm, chi nhánh sử dụng, ngày đưa vào sử dụng, ngày bắt đầu khấu hao, trạng thái, phương pháp, thời gian theo tháng và ghi chú. Với phương pháp theo sản lượng, hiển thị thêm sản lượng thiết kế và đơn vị sản lượng.

Khung khấu hao là khoảng thời gian hệ thống cấu hình cho loại tài sản; Thời gian khấu hao là số tháng đã chọn cho tài sản cụ thể. Khi đổi thời gian hoặc loại, hệ thống kiểm tra số tháng có nằm trong khung tương ứng, quy đổi năm nhân 12. Những giá trị này mô tả cấu hình kiểm tra của POS; việc lựa chọn cần dựa vào hồ sơ tài sản của doanh nghiệp.

Các giá trị tiền

  • Nguyên giá: giá trị gốc đang theo dõi của tài sản.
  • Hao mòn lũy kế ban đầu: phần hao mòn có trước khi bắt đầu quản lý các kỳ mới trong POS.
  • Khấu hao đã trích: tổng phần khấu hao được ghi thêm sau dữ liệu ban đầu.
  • Hao mòn lũy kế hiện tại: hao mòn ban đầu cộng các dòng đã trích đang còn hiệu lực.
  • Giá trị còn lại: nguyên giá trừ hao mòn lũy kế, không hiển thị thấp hơn 0.

Ví dụ nguyên giá 120 triệu, hao mòn ban đầu 20 triệu, đã trích thêm 10 triệu thì hao mòn hiện tại là 30 triệu và còn lại 90 triệu. Số tiền mua đã trả nhà cung cấp không được dùng để thay công thức này.

Giao diện Sửa thông tin quản lý

Bấm Sửa thông tin. Form chỉ cho sửa:

  • Tên tài sản: bắt buộc, không chỉ khoảng trắng, tối đa 255 ký tự. Đổi tên quản lý để phân biệt tài sản thực tế.
  • Ghi chú: thông tin bổ sung cần lưu cùng hồ sơ.

Bấm Lưu để cập nhật hoặc Hủy để đóng vùng nhập. Nút này không mở sửa nguyên giá, serial, ngày sử dụng, loại, phương pháp hay thời gian khấu hao. Những nội dung thuộc khấu hao có quy trình Điều chỉnh riêng; dữ liệu nguồn kho phải kiểm tra ở chứng từ nguồn.

Giao diện Đổi chi nhánh sử dụng

Bấm Đổi chi nhánh để mở vùng nhập:

  • Chi nhánh mới: bắt buộc, chọn chi nhánh hoạt động khác chi nhánh hiện tại.
  • Ngày hiệu lực: ngày ghi nhận việc đổi; không được trước ngày đưa tài sản vào sử dụng và phải sau ngày khấu hao gần nhất nếu đã trích.
  • Ghi chú: nội dung bàn giao hoặc căn cứ thay đổi.

Bấm Xác nhận để lưu hoặc Hủy để bỏ. Hệ thống thêm lịch sử từ chi nhánh cũ sang mới và cập nhật chi nhánh hiện tại của tài sản ngay khi lưu.

Ngày hiệu lực không phải lịch hẹn tự động. Form hiện không chặn mọi ngày tương lai nhưng chi nhánh hiện tại vẫn đổi ngay, nên chỉ ghi khi đã đến thời điểm phù hợp với nghiệp vụ. Việc đổi chi nhánh ở đây không tạo phiếu điều chuyển tồn kho hay giao dịch tiền.

Tài khoản bị giới hạn theo chi nhánh cũ có thể không còn mở được hồ sơ sau khi đổi. Đây có thể là kết quả phạm vi dữ liệu, không phải tài sản bị xóa. Người có tài khoản trong phạm vi chi nhánh mới cần kiểm tra hồ sơ nhận.

Tab Lịch sử đổi chi nhánh

Tab này liệt kê Ngày hiệu lực, Từ chi nhánh, Đến chi nhánh và Ghi chú. Dùng để đối chiếu quá trình sử dụng; không có nút sửa/xóa các dòng lịch sử ở đây.

Các dòng khấu hao đã có giữ chi nhánh được ghi lúc trích. Đổi chi nhánh không chuyển toàn bộ khấu hao lịch sử sang chi nhánh mới. Dòng khấu hao mới lấy chi nhánh hiện tại lúc lưu, vì vậy cần thực hiện đổi chi nhánh và trích khấu hao theo thứ tự nghiệp vụ thực tế.

Giao diện Trích khấu hao

Nút Trích khấu hao chỉ hiện khi tài sản Đang sử dụng và Giá trị còn lại lớn hơn 0. Bấm để mở vùng nhập một kỳ; thao tác Lưu ghi ngay dòng khấu hao, không có bước duyệt nháp riêng.

Các trường cần nhập

  • Ngày khấu hao: ngày của kỳ ghi nhận, không được trước Ngày bắt đầu khấu hao. POS xác định kỳ dạng năm-tháng từ ngày này; mỗi tài sản chỉ có một dòng trong cùng tháng.
  • Sản lượng thực tế: chỉ hiện khi tài sản dùng phương pháp theo sản lượng. Nhập sản lượng dương trong kỳ theo đơn vị được hiển thị. Số này không tự lấy từ phiếu sản xuất.
  • Số tiền khấu hao: phải dương; tổng hao mòn ban đầu cộng các kỳ và dòng mới không được vượt nguyên giá.
  • Ghi chú: diễn giải của kỳ, nếu cần.

Form không tự tính lại số tiền khi đổi ngày hoặc sản lượng. Bấm Gợi ý số tiền nếu muốn lấy lại đề xuất; kiểm tra giá trị được điền rồi Lưu. Không coi ngày/sản lượng mới đã tự làm ô tiền cũ thay đổi.

Ba phương pháp và cách POS gợi ý

Đường thẳng: hệ thống lấy giá trị còn lại hiện tại chia số tháng còn lại theo thời gian đã cấu hình và chênh lệch tháng từ ngày bắt đầu đến ngày đang chọn; số tháng chia tối thiểu là 1. Do sử dụng giá trị còn lại hiện tại, gợi ý cho một kỳ lùi ngày không phải tự động dựng lại nguyên trạng lịch sử trước kỳ đó.

Số dư giảm dần có điều chỉnh: hệ thống tính mức giảm dần từ giá trị còn lại, số năm khấu hao và hệ số 1,5 khi thời gian không quá 4 năm; 2 khi trên 4 đến 6 năm; 2,5 khi trên 6 năm. Mức tính tháng được so với mức đường thẳng còn lại và lấy mức phù hợp theo phép so sánh này. Đây là cách nút Gợi ý tính trong POS, không phải một ô để người dùng tự chọn hệ số.

Theo số lượng, khối lượng sản phẩm / Theo sản lượng: gợi ý bằng sản lượng thực tế nhân nguyên giá chia sản lượng thiết kế. Cần có sản lượng thiết kế dương, đơn vị và sản lượng kỳ dương; không có dữ liệu phù hợp thì gợi ý có thể bằng 0 và chưa lưu được.

Số gợi ý được làm tròn hai chữ số thập phân và giới hạn không vượt giá trị còn lại. Người dùng vẫn phải kiểm tra số tiền, ngày kỳ và căn cứ trước khi lưu. Màn hình không tự trích hàng loạt tất cả tháng bị bỏ qua.

Lưu và các kiểm tra quan trọng

Bấm Lưu để ghi kỳ. Hệ thống kiểm tra trạng thái/giá trị, ngày bắt đầu, số tiền, tổng không vượt nguyên giá, không trùng tháng và sản lượng khi áp dụng. Nếu thành công, dòng mới mang chi nhánh và phương pháp hiện tại, sau đó toàn bộ hao mòn lũy kế/giá trị còn lại được tính lại theo thứ tự ngày.

Khi còn lại bằng 0, tài sản chuyển Đã khấu hao hết và nút trích mới ẩn. Trích khấu hao cập nhật dữ liệu tài sản/báo cáo, không phát sinh phiếu tiền mua hàng. Hủy bỏ vùng nhập chưa lưu.

Đường lưu hiện không có kiểm tra cấm mọi ngày tương lai. Vì Lưu ghi ngay vào giá trị tài sản, chỉ chọn kỳ đã có căn cứ thực hiện; không dùng ngày tương lai như một lịch hẹn trích tự động.

Tab Khấu hao: xem, sửa và xóa từng kỳ

Bảng cho biết Ngày, Kỳ, Chi nhánh, Phương pháp, Số tiền, Hao mòn sau KH, Còn lại sau KH và Ghi chú. Các số sau khấu hao phản ánh lũy kế qua kỳ đó, không phải số riêng của kỳ.

Sửa một dòng

Bấm Sửa ở dòng. Form Sửa dòng khấu hao cho sửa ngày, tiền, sản lượng khi hiện và ghi chú. Không có nút Gợi ý số tiền trong chế độ sửa. Không đổi được trực tiếp chi nhánh/phương pháp đã ghi trên dòng này.

Lưu kiểm tra lại điều kiện chung, tháng không trùng với dòng khác và tổng không vượt nguyên giá, rồi tính lại lũy kế cho những dòng liên quan. Nếu đã điều chỉnh phương pháp tài sản, trường sản lượng và điều kiện kiểm tra có thể theo phương pháp hiện tại, trong khi nhãn phương pháp lịch sử của dòng vẫn được giữ; cần đối chiếu kỹ trước khi sửa kỳ cũ.

Một giới hạn hiện hành: tài sản đã khấu hao hết không vượt được điều kiện Đang sử dụng và còn giá trị để lưu sửa dòng, dù biểu tượng Sửa vẫn hiện. Không coi nút hiện là bảo đảm thao tác được chấp nhận; đọc thông báo máy chủ và xử lý theo người phụ trách dữ liệu.

Xóa một dòng

Bấm Xóa, đọc ngày trong hộp xác nhận rồi xác nhận nếu kỳ bị ghi sai thực sự cần bỏ. Xóa ghi ngay, tính lại hao mòn và còn lại của các kỳ sau; không chỉ ẩn dòng khỏi bảng.

Nếu tài sản đang Đã khấu hao hết mà xóa một kỳ làm còn giá trị dương, trạng thái có thể trở lại Đang sử dụng. Không có thùng rác/khôi phục dòng tại màn hình này. Xóa khấu hao không hoàn tiền mua tài sản và không tự xóa tài sản nguồn.

Giao diện Điều chỉnh thông tin khấu hao

Bấm Điều chỉnh khấu hao đầu trang hoặc vào tab Điều chỉnh thông tin khấu hao rồi bấm Điều chỉnh. Chọn Loại điều chỉnh để hiện trường tương ứng. Mỗi lần chỉ xử lý một loại thay đổi.

Đổi loại tài sản

Chọn Đổi loại tài sản rồi chọn Loại tài sản mới từ các loại chi tiết có trong danh mục. Thời gian khấu hao đang có phải nằm trong khung của loại mới. Nếu đang 60 tháng mà loại mới yêu cầu tối thiểu 96 tháng thì không thể lưu ngay việc đổi loại.

Đổi loại thay phân loại và khung kiểm tra, không tự đổi thời gian, nguyên giá hoặc tính lại số tiền mọi kỳ đã trích. Danh mục Loại tài sản lấy từ dữ liệu hệ thống; tiêu đề nhóm không phải lựa chọn tài sản cuối cùng.

Đổi thời gian

Chọn Đổi thời gian, nhập Thời gian mới (tháng). Số tháng phải nằm trong khung năm của loại hiện tại nhân 12. Hệ thống chỉ cho đổi thời gian một lần trên một tài sản.

Đây là số tháng thời gian khấu hao của tài sản, không phải ô nhập số tháng muốn cộng thêm. Việc lưu ảnh hưởng thông tin dùng cho gợi ý các lần sau, không tự tạo các kỳ còn thiếu hoặc viết lại toàn bộ kỳ cũ. Không lưu cùng giá trị chỉ để thử: đường lưu có thể tính là đã sử dụng một lần thay đổi.

Đổi phương pháp

Chọn Đổi phương pháp, chọn một trong Đường thẳng, Số dư giảm dần, Theo sản lượng. Ý nghĩa và cách gợi ý đã trình bày ở phần Trích khấu hao. Hệ thống chỉ cho đổi phương pháp một lần trên một tài sản.

Muốn chuyển sang Theo sản lượng, tài sản phải đã có sản lượng thiết kế dương và đơn vị sản lượng. Form điều chỉnh không có ô bổ sung hai dữ liệu này; nếu tài sản chưa có thì sẽ bị từ chối, dù lựa chọn Theo sản lượng vẫn xuất hiện.

Ngày hiệu lực và Lý do

Mọi loại điều chỉnh đều cần Ngày hiệu lực không trước ngày đưa vào sử dụng và phải sau ngày khấu hao gần nhất, cùng Lý do không để trống. Lưu ghi lịch sử giá trị cũ/mới và giá trị còn lại/hao mòn tại lúc điều chỉnh.

Điều chỉnh cập nhật thông tin tài sản ngay khi Lưu. Ngày hiệu lực tương lai không trì hoãn việc đổi cấu hình cho đến ngày đó; cần chọn ngày và thứ tự xử lý phù hợp. Các kỳ đã trích không tự bị xóa hay đổi số tiền chỉ vì điều chỉnh thông tin này.

Tab lịch sử hiển thị Ngày hiệu lực, Loại điều chỉnh, Nội dung thay đổi, Giá trị còn lại tại thời điểm đổi và Lý do. Không có nút sửa/xóa điều chỉnh để hoàn lại quyền thay đổi một lần.

Tab Nguồn gốc và ảnh hưởng khi dữ liệu kho nguồn thay đổi

Tab Nguồn gốc cho biết Phiếu xuất kho nguồn, Sản phẩm gốc, Serial, Lô nhập gốc, Ngày nhập kho, Nhà cung cấp, Giá trị nguồn xuất kho và Nguyên giá. Các trường này giúp truy vết tài sản được hình thành từ đơn vị hàng nào; dấu “-” là không có thông tin tương ứng được hiển thị.

Nếu người có quyền điều chỉnh chứng từ kho nguồn và làm giá vốn liên quan thay đổi, hệ thống có thể truyền thay đổi vào giá trị nguồn và nguyên giá tài sản, sau đó tính lại các dòng khấu hao lịch sử và lũy kế theo cơ chế giá vốn. Số tiền từng kỳ đã nhập trước đó cũng có thể thay đổi trong lần tính lại nguồn này.

Vì vậy sau điều chỉnh giá nhập/giá vốn của hàng đã xuất thành tài sản, cần đối chiếu cả hồ sơ tài sản, từng kỳ khấu hao và báo cáo; không chỉ kiểm tra tồn kho. Đây là xử lý khác với nút Sửa tên/ghi chú hoặc Điều chỉnh phương pháp thông thường.

Giao diện Báo cáo tài sản cố định

Từ danh sách, bấm Báo cáo. Chọn Từ ngày, Đến ngày, Chi nhánh, Loại tài sản và nhập Tài sản theo mã/tên; bấm nút tìm kiếm. Chuyển tab sẽ giữ điều kiện đang nhập và quay về trang đầu, nhưng ý nghĩa khoảng ngày khác nhau theo từng báo cáo.

Tab Khấu hao

Lọc ngày theo Ngày khấu hao. Bảng có mã/tên tài sản, chi nhánh của dòng khấu hao, ngày, số tiền kỳ, hao mòn lũy kế sau kỳ, giá trị còn lại sau kỳ và người ghi nhận. Có phân trang; bấm mã để mở hồ sơ nếu tài khoản còn trong phạm vi xem tài sản.

Một dòng khấu hao cũ có thể thuộc chi nhánh trước khi chuyển tài sản. Vì phạm vi báo cáo và phạm vi mở hồ sơ có thể khác nhau theo chi nhánh hiện tại, đôi khi thấy dòng báo cáo nhưng mở hồ sơ bị báo không tìm thấy.

Tab Tổng hợp theo chi nhánh

Khoảng ngày lọc theo Ngày đưa tài sản vào sử dụng, không phải kỳ khấu hao. Bảng cộng số tài sản, nguyên giá, hao mòn hiện tại và giá trị còn lại hiện tại theo chi nhánh sử dụng hiện tại, có Tổng cộng cuối bảng.

Đây không phải ảnh chụp số dư tài sản tại Đến ngày. Nếu lọc các tài sản đưa vào sử dụng trong tháng 1, giá trị tiền vẫn là giá trị hiện tại của những tài sản đó. Báo cáo không có bộ lọc trạng thái trên form này nên phạm vi tổng có thể khác danh sách mặc định chỉ Đang sử dụng.

Tab Lịch sử đổi chi nhánh

Khoảng ngày lọc theo Ngày hiệu lực của lần đổi. Bảng cho biết mã/tên tài sản, chi nhánh cũ/mới, ngày, người thực hiện và ghi chú. Chọn chi nhánh sẽ tìm các lần có chi nhánh đó ở phía cũ hoặc mới, trong phạm vi dữ liệu tài khoản được xem.

Có phân trang và liên kết mã tài sản. Không có nút đổi/sửa lịch sử ngay trên báo cáo. Giao diện báo cáo hiện không cung cấp nút xuất Excel hoặc in riêng; không coi tính năng này đã có chỉ vì các sổ kế toán khác có xuất file.

Danh mục loại tài sản và cách chọn

Loại tài sản là danh mục hệ thống được tải từ dữ liệu, không phải một tên do người dùng gõ tự do trên hồ sơ. Các nhóm bao gồm Máy móc thiết bị động lực; Máy móc thiết bị công tác; Dụng cụ đo lường thí nghiệm; Thiết bị/phương tiện vận tải; Dụng cụ quản lý; Nhà cửa vật kiến trúc; Súc vật/vườn cây lâu năm; Tài sản hữu hình khác; Tài sản vô hình khác.

Trong các nhóm có loại chi tiết như Máy công cụ, Máy bơm nước và xăng dầu, Máy móc thiết bị ngành may mặc, Phương tiện vận tải đường bộ, Thiết bị tính toán đo lường hoặc Nhà cửa loại kiên cố. Chọn loại mô tả đúng tài sản thực tế, rồi đọc khung khấu hao của loại và nhập số tháng phù hợp. Không chọn loại có khung rộng hơn chỉ để vượt lỗi kiểm tra thời gian.

Tên các loại chi tiết và khung năm được cung cấp bởi danh mục đang triển khai; việc chọn một loại ảnh hưởng phân loại báo cáo và giới hạn thời gian cho phép. Không làm thay đổi thông tin hiển thị sản phẩm trên website bán hàng.

Các lựa chọn chi tiết trong danh mục đang khảo sát

Các lựa chọn dưới đây đã được đối chiếu với danh sách hiển thị của POS. Mỗi tên chỉ loại tài sản tương ứng; khoảng năm là khung được cấu hình trong hệ thống để kiểm tra thời gian khi khai báo hoặc điều chỉnh. Danh mục triển khai có thể được cập nhật, vì vậy luôn đối chiếu khung hiện trên hồ sơ khi thao tác.

A - Máy móc, thiết bị động lực

  • Máy phát động lực: khung 8–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí: khung 7–20 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy biến áp và thiết bị nguồn điện: khung 7–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị động lực khác: khung 6–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.

B - Máy móc, thiết bị công tác

  • Máy công cụ: khung 7–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng: khung 5–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy kéo: khung 6–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy dùng cho nông, lâm nghiệp: khung 6–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy bơm nước và xăng dầu: khung 6–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại: khung 7–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất: khung 6–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh: khung 10–20 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác: khung 5–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm: khung 7–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt: khung 10–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc: khung 5–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy: khung 5–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm: khung 7–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế: khung 6–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình: khung 3–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm: khung 6–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị công tác khác: khung 5–12 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu: khung 10–20 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí: khung 7–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc thiết bị xây dựng: khung 8–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Cần cẩu: khung 10–20 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.

C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

  • Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học: khung 5–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Thiết bị quang học và quang phổ: khung 6–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Thiết bị điện và điện tử: khung 5–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Thiết bị đo và phân tích lý hoá: khung 6–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ: khung 6–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Thiết bị chuyên ngành đặc biệt: khung 5–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác: khung 6–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc: khung 2–5 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.

D - Thiết bị và phương tiện vận tải

  • Phương tiện vận tải đường bộ: khung 6–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Phương tiện vận tải đường sắt: khung 7–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Phương tiện vận tải đường thuỷ: khung 7–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Phương tiện vận tải đường không: khung 8–20 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Thiết bị vận chuyển đường ống: khung 10–30 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng: khung 6–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Thiết bị và phương tiện vận tải khác: khung 6–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.

E - Dụng cụ quản lý

  • Thiết bị tính toán, đo lường: khung 5–8 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý: khung 3–8 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Phương tiện và dụng cụ quản lý khác: khung 5–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.

G - Nhà cửa, vật kiến trúc

  • Nhà cửa loại kiên cố: khung 25–50 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe: khung 6–25 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Nhà cửa khác: khung 6–25 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi: khung 5–20 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Kè, đập, cống, kênh, mương máng: khung 6–30 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Bến cảng, ụ triền đà: khung 10–40 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Các vật kiến trúc khác: khung 5–10 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.

H - Súc vật, vườn cây lâu năm

  • Các loại súc vật: khung 4–15 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm: khung 6–40 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • Thảm cỏ, thảm cây xanh: khung 2–8 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên: khung 4–25 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.
  • K - Tài sản cố định vô hình khác: khung 2–20 năm; áp dụng khi tài sản thuộc loại được mô tả trong tên này.

Hướng dẫn liên quan

GÓC TRAO ĐỔI

Bình luận & đánh giá

Chia sẻ trải nghiệm hoặc đặt câu hỏi về nội dung bài viết.

0 bình luậnChưa có đánh giáViết bình luận ↓

Bạn có câu hỏi hoặc kinh nghiệm muốn chia sẻ? Hãy là người đầu tiên để lại bình luận.

Viết bình luận của bạn

Bình luận sẽ hiển thị sau khi được duyệt. Số điện thoại chỉ dùng để liên hệ, không hiển thị công khai.

Mức độ hữu ích (không bắt buộc)
Từ 10 đến 3.000 ký tự. Không gửi mật khẩu hoặc thông tin nhạy cảm.
Mã xác nhận gồm 5 ký tự
KHÁM PHÁ THÊM

Bài viết khác cùng danh mục

Xem tất cả: POS →

Trao đổi nhu cầu của bạn với Dybi

Website theo yêu cầu, phần mềm POS hoặc một quy trình kết hợp cả hai.

Đăng ký tư vấn