Hotline: 0852 87 45 87
Quản lý bán hàng

Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm: kiểm tra từ đâu?

34 lượt xem

Ví dụ hai kỳ giúp tìm đủ phần lợi nhuận bị giảm do cơ cấu hàng, giá bán, giá vốn, ưu đãi, trả hàng và chi phí, dù doanh thu vẫn tăng.

Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm: kiểm tra từ đâu?

Doanh thu tháng này cao hơn tháng trước, đơn hàng cũng nhiều hơn, nhưng lợi nhuận lại giảm. Trước khi cắt quảng cáo hay tăng giá đồng loạt, hãy tìm xem phần lãi bị giảm ở đâu: bán thêm hàng có biên lãi thấp, giảm giá nhiều hơn, giá vốn tăng, khách trả hàng hay chi phí vận hành tăng.

Cách kiểm tra hữu ích là tính lần lượt tác động của từng thay đổi, rồi cộng lại để giải thích được toàn bộ chênh lệch lợi nhuận giữa hai kỳ. Ví dụ dưới đây cho thấy doanh thu thuần tăng từ 155.000.000 VNĐ lên 164.920.000 VNĐ, trong khi lợi nhuận trước thuế giảm từ 26.900.000 VNĐ còn 9.270.000 VNĐ.

Trước tiên, hai kỳ có đang được tính theo cùng cách không?

Chọn cùng cửa hàng hoặc cùng nhóm chi nhánh, hai khoảng thời gian có thể so sánh và cùng cách xử lý thuế. Nếu kỳ này có thêm điểm bán hoặc nhiều ngày mở cửa hơn, hãy xem riêng phần phát sinh thêm trước khi kết luận cửa hàng cũ bán tốt hơn. Số tiền khách trả nợ cũ cũng cần tách khỏi doanh thu bán hàng của kỳ.

Kiểm tra tiếp hàng đã hoàn tất bán, hàng trả, giảm giá, giá vốn và các khoản chi phí của từng kỳ. Nếu còn đơn chưa đủ giá vốn hoặc bỏ sót chi phí, hãy xử lý dữ liệu trước. Một con số lợi nhuận thấp do ghi thiếu doanh thu khác với lợi nhuận thấp vì thực sự bán kém hiệu quả.

Nếu cần xem lại ý nghĩa từng chỉ tiêu, bạn có thể đọc cách tính lợi nhuận cửa hàng. Phần dưới tập trung vào việc tìm nguyên nhân thay đổi giữa hai kỳ.

Ví dụ: doanh thu tăng 6,4% nhưng lợi nhuận giảm

Giả sử một cửa hàng bán hai mặt hàng A và B, cùng đơn vị chiếc. Hai kỳ đều có 30 ngày và cùng phạm vi cửa hàng. Các số tiền trong ví dụ chưa gồm thuế GTGT, chưa tính thuế thu nhập; cửa hàng không có thu nhập hoặc chi phí khác ngoài những khoản được liệt kê. Đây là số liệu giả định để minh họa cách phân tích, không phải báo cáo của một cửa hàng thực tế.

Giá bán dưới đây là giá trước khoản giảm giá bổ sung. Giá vốn một chiếc là giá xuất kho đã xác định đủ chi phí thu mua theo phương pháp cửa hàng áp dụng, không chỉ là giá mua gần nhất. Mỗi mặt hàng trong mỗi kỳ được giả định có cùng giá bán và giá vốn để phép tính dễ theo dõi.

Kỳ 1: bán 1.000 chiếc, lợi nhuận 26.900.000 VNĐ

  • Hàng A: bán 600 chiếc × 200.000 VNĐ = 120.000.000 VNĐ. Giá vốn 600 × 120.000 VNĐ = 72.000.000 VNĐ.
  • Hàng B: bán 400 chiếc × 100.000 VNĐ = 40.000.000 VNĐ. Giá vốn 400 × 70.000 VNĐ = 28.000.000 VNĐ.
  • Tổng tiền hàng trước giảm giá và trả hàng: 160.000.000 VNĐ; giá vốn trước trả hàng: 100.000.000 VNĐ.
  • Khoản giảm giá bổ sung của các đơn giữ lại: 2.000.000 VNĐ.
  • Khách trả 10 chiếc A và 10 chiếc B, giảm doanh thu 3.000.000 VNĐ. Hàng còn bán được, nhập lại đúng giá vốn đã xuất: 1.200.000 VNĐ + 700.000 VNĐ = 1.900.000 VNĐ.
  • Chi phí ngoài giá vốn thuộc kỳ: 30.000.000 VNĐ.

Doanh thu thuần = 160.000.000 VNĐ − 2.000.000 VNĐ − 3.000.000 VNĐ = 155.000.000 VNĐ. Giá vốn sau trả hàng = 100.000.000 VNĐ − 1.900.000 VNĐ = 98.100.000 VNĐ.

Lãi gộp = 155.000.000 VNĐ − 98.100.000 VNĐ = 56.900.000 VNĐ. Trừ chi phí 30.000.000 VNĐ, lợi nhuận trước thuế của kỳ 1 là 26.900.000 VNĐ.

Kỳ 2: bán 1.200 chiếc, lợi nhuận chỉ còn 9.270.000 VNĐ

  • Hàng A: bán 600 chiếc × 195.000 VNĐ = 117.000.000 VNĐ. Giá vốn 600 × 130.000 VNĐ = 78.000.000 VNĐ.
  • Hàng B: bán 600 chiếc × 98.000 VNĐ = 58.800.000 VNĐ. Giá vốn 600 × 75.000 VNĐ = 45.000.000 VNĐ.
  • Tổng tiền hàng trước giảm giá và trả hàng: 175.800.000 VNĐ; giá vốn trước trả hàng: 123.000.000 VNĐ.
  • Khoản giảm giá bổ sung của các đơn giữ lại: 6.000.000 VNĐ.
  • Khách trả 20 chiếc A và 10 chiếc B, giảm doanh thu 4.880.000 VNĐ. Hàng còn bán được, nhập lại giá vốn 2.600.000 VNĐ + 750.000 VNĐ = 3.350.000 VNĐ.
  • Chi phí ngoài giá vốn thuộc kỳ: 36.000.000 VNĐ.

Doanh thu thuần = 175.800.000 VNĐ − 6.000.000 VNĐ − 4.880.000 VNĐ = 164.920.000 VNĐ. Giá vốn sau trả hàng = 123.000.000 VNĐ − 3.350.000 VNĐ = 119.650.000 VNĐ.

Lãi gộp = 164.920.000 VNĐ − 119.650.000 VNĐ = 45.270.000 VNĐ. Trừ chi phí 36.000.000 VNĐ, lợi nhuận trước thuế của kỳ 2 còn 9.270.000 VNĐ.

Doanh thu tăng 9.920.000 VNĐ, tương đương 6,4%, nhưng lợi nhuận giảm 17.630.000 VNĐ. Biên lãi gộp cũng giảm từ khoảng 36,71% xuống 27,45%. Nhìn riêng doanh thu hoặc số chiếc bán ra sẽ không thấy hết sự thay đổi này.

So sánh doanh thu thuần, giá vốn, chi phí và lợi nhuận của hai kỳ trong ví dụ

Doanh thu kỳ 2 cao hơn, nhưng giá vốn và chi phí tăng nhanh hơn. Số liệu giả định.

Tìm đủ 17.630.000 VNĐ lợi nhuận bị giảm bằng cách nào?

Bắt đầu từ lợi nhuận kỳ 1 là 26.900.000 VNĐ. Lần lượt thay số lượng, tỷ trọng hàng A/B, giá bán, giá vốn, giảm giá, trả hàng và chi phí bằng số của kỳ 2. Mỗi bước chỉ tính phần thay đổi chưa tính ở bước trước; làm xong phải ra đúng 9.270.000 VNĐ.

Cách này thường được gọi là cầu nối lợi nhuận: giải thích từ mức lãi của kỳ 1 đến mức lãi của kỳ 2 bằng từng khoản tăng, giảm. Thứ tự thay các yếu tố ảnh hưởng cách chia phần tác động; vì vậy cần ghi rõ và dùng nhất quán, không cộng thêm một khoản “doanh thu tăng” vào các bước đã tính sản lượng và giá bán.

1. Bán thêm hàng: lợi nhuận tăng 12.000.000 VNĐ

Tổng lượng bán trước trả hàng tăng 20%, từ 1.000 lên 1.200 chiếc. Tạm giữ tỷ trọng kỳ 1 là 60% A và 40% B, số lượng mới sẽ là 720 chiếc A và 480 chiếc B. Lãi gộp một chiếc theo giá kỳ 1 là 80.000 VNĐ với A và 30.000 VNĐ với B.

Phần lãi tăng do sản lượng = 120 chiếc A × 80.000 VNĐ + 80 chiếc B × 30.000 VNĐ = 12.000.000 VNĐ. Ở bước này chưa thay khoản giảm giá, trả hàng và chi phí.

2. Bán nhiều hàng biên lãi thấp hơn: mất 6.000.000 VNĐ

Thực tế kỳ 2 bán 600 chiếc A và 600 chiếc B, thay vì 720 A và 480 B. Nghĩa là 120 chiếc A được thay bằng 120 chiếc B trong cơ cấu lượng bán. Theo lãi một chiếc của kỳ 1, tác động = −120 × 80.000 VNĐ + 120 × 30.000 VNĐ = giảm 6.000.000 VNĐ.

Đây là lý do bán nhiều hơn vẫn có thể giữ lại ít lãi hơn dự kiến. Chưa cần kết luận phải bỏ hàng B; cần xem hàng B có giúp bán kèm, thu hút khách hoặc dùng ít nguồn lực hơn không. Trước hết, đừng dùng doanh số tăng để bỏ qua sự thay đổi tỷ trọng mặt hàng.

3. Giá bán giảm: mất thêm 4.200.000 VNĐ

Trên lượng bán thực tế kỳ 2, giá A giảm 5.000 VNĐ/chiếc và giá B giảm 2.000 VNĐ/chiếc. Tác động = 600 × (−5.000 VNĐ) + 600 × (−2.000 VNĐ) = giảm 4.200.000 VNĐ. Đây là thay đổi đơn giá trước giảm giá bổ sung, nên chưa cộng khoản ưu đãi ở bước 5.

4. Giá vốn tăng: mất thêm 9.000.000 VNĐ

Giá vốn A tăng 10.000 VNĐ/chiếc, B tăng 5.000 VNĐ/chiếc. Trên lượng bán trước trả hàng kỳ 2, phần tăng = 600 × 10.000 VNĐ + 600 × 5.000 VNĐ = 9.000.000 VNĐ, làm lợi nhuận giảm tương ứng. Phần hoàn lại giá vốn của hàng trả được tính riêng ở bước 6 để không trừ hai lần.

Nếu thấy khoản này tăng mạnh, hãy kiểm lại nguồn hàng, phí thu mua, cách quy đổi đơn vị và giá xuất kho. Đọc cách tính giá vốn xuất kho đúng để đối chiếu phương pháp; không sửa giá vốn chỉ để đạt mức lãi mong muốn.

5. Giảm giá bổ sung nhiều hơn: mất 4.000.000 VNĐ

Tổng giảm giá tăng từ 2.000.000 VNĐ lên 6.000.000 VNĐ, làm lợi nhuận giảm thêm 4.000.000 VNĐ. Ví dụ giả định khoản này chỉ nằm trên hàng khách giữ lại; hàng trả được hoàn theo giá bán đã nêu và không có ưu đãi chồng lên. Với dữ liệu thật, cần dùng giá trị trả sau phân bổ ưu đãi để tránh trừ cùng khoản hai lần.

6. Trả hàng: mất thêm 430.000 VNĐ

Không lấy toàn bộ tiền hoàn khách làm phần lãi mất đi khi hàng được nhập lại và còn bán được. Kỳ 1, tác động trả hàng lên lãi là 3.000.000 VNĐ doanh thu bị giảm − 1.900.000 VNĐ giá vốn được hoàn lại = 1.100.000 VNĐ. Kỳ 2 là 4.880.000 VNĐ − 3.350.000 VNĐ = 1.530.000 VNĐ. Chênh lệch làm lợi nhuận giảm thêm 430.000 VNĐ.

Nếu hàng trả bị hỏng, không nhập lại được đầy đủ giá trị, hoặc phát sinh phí thu hồi, hãy tính thêm khoản tổn thất và chi phí thực tế tương ứng. Đơn bị hủy trước khi ghi nhận doanh thu không được trừ tiếp như hàng đã bán rồi trả.

7. Chi phí ngoài giá vốn tăng: mất 6.000.000 VNĐ

Giả sử 30.000.000 VNĐ chi phí kỳ 1 gồm thuê mặt bằng 10.000.000 VNĐ, nhân sự 12.000.000 VNĐ, quảng cáo 4.000.000 VNĐ, khấu hao và phân bổ 2.000.000 VNĐ, chi khác 2.000.000 VNĐ. Kỳ 2 giữ nguyên các khoản còn lại, tăng nhân sự lên 15.000.000 VNĐ và quảng cáo lên 7.000.000 VNĐ. Tổng chi phí thành 36.000.000 VNĐ, làm lợi nhuận giảm thêm 6.000.000 VNĐ.

Những khoản này là chi phí thuộc kỳ và chưa nằm trong giá vốn, không phải toàn bộ tiền đã chi. Khi áp dụng, hãy dùng cách phân loại chi phí cửa hàng để kiểm các khoản trả trước, khấu hao và chi phí chưa trả tiền.

Đối chiếu cuối cùng: 26.900.000 VNĐ + 12.000.000 VNĐ − 6.000.000 VNĐ − 4.200.000 VNĐ − 9.000.000 VNĐ − 4.000.000 VNĐ − 430.000 VNĐ − 6.000.000 VNĐ = 9.270.000 VNĐ. Các tác động cộng lại bằng đúng mức giảm 17.630.000 VNĐ; không còn một khoản chênh lệch chưa giải thích.

Bảy tác động nối lợi nhuận kỳ 1 là 26.900.000 VNĐ với kỳ 2 là 9.270.000 VNĐ

Bán thêm hàng giúp tăng lãi, nhưng không bù đủ tác động của cơ cấu hàng, giá bán, giá vốn, ưu đãi, trả hàng và chi phí.

Biết nguyên nhân rồi, nên xử lý việc nào trước?

Trong ví dụ, giá vốn tăng làm giảm lãi 9.000.000 VNĐ, lớn hơn riêng phần chi phí nhân sự và quảng cáo tăng 6.000.000 VNĐ. Vì vậy, chỉ cắt quảng cáo sẽ chưa giải quyết được nguyên nhân lớn nhất. Hãy kiểm dữ liệu và nguồn hình thành giá vốn trước, sau đó xem điều kiện mua hàng hoặc mức giá bán phù hợp.

Phần cơ cấu mặt hàng giảm 6.000.000 VNĐ gợi ý cần xem lại hàng được giới thiệu, trưng bày và bán kèm. Phần giảm đơn giá và ưu đãi cộng lại là 8.200.000 VNĐ; cần kiểm chương trình có tạo thêm lượng bán và lãi đủ bù hay chỉ làm khách mua cùng lượng với giá thấp hơn. Đây là những câu hỏi để kiểm chứng, không phải kết luận mọi ưu đãi đều nên dừng.

Với khoản tăng chi phí, ghi rõ người phụ trách, lý do và ngày kiểm tra lại. Chẳng hạn, đợt quảng cáo mới có đem về khách mua giữ lại và lãi gộp đủ bù chi phí không? Không quy toàn bộ lượng bán tăng cho quảng cáo nếu chưa có dữ liệu chứng minh.

Dùng Excel hay Dybi POS để kiểm tra số thực tế?

Nếu đang dùng Excel, lập hai bảng theo cùng mã hàng và đơn vị: lượng bán, đơn giá trước ưu đãi, giảm giá đã phân bổ, lượng và tiền trả, giá vốn hàng bán, giá vốn hàng nhập lại. Lập riêng chi phí ngoài giá vốn theo kỳ. Tính kết quả hai kỳ trước, rồi phân tích lần lượt như ví dụ; số chưa giải thích phải được tìm lại từ giao dịch nguồn.

Trong Dybi POS, tài khoản chủ có thể dùng báo cáo Bán hàng, Sản phẩm bán chạy và Hiệu quả kinh doanh để lấy số đối chiếu, rồi tra đơn, chứng từ kho và khoản chi liên quan. Xem hướng dẫn đọc báo cáo POS khi cần thao tác. Nếu xuất CSV, nhớ rằng chức năng Xuất trang CSV lấy các dòng của trang đang xem; cần kiểm đủ phân trang trước khi dùng làm bộ dữ liệu phân tích.

Không hiểu dấu “—” ở giá vốn là 0. Chỉ tiêu “LN sau chi phí ghi nhận” phản ánh phạm vi khoản chi mà báo cáo đang tính, không đồng nghĩa với lợi nhuận kế toán sau thuế. Bổ sung khoản phân bổ, khấu hao, chi phí còn thiếu và nghĩa vụ thuế tương ứng khi xác định kết quả đầy đủ. Cầu nối bảy bước trong bài là cách phân tích bạn thực hiện từ dữ liệu, không phải một báo cáo tự động sẵn có được minh họa bằng các hình trên.

Khi dùng số liệu cho kế toán và thuế, cần đối chiếu chế độ áp dụng và chứng từ thực tế; doanh nghiệp có thể tra cứu Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Bộ số liệu quản trị giả định ở đây không xác định số thuế phải nộp cho mọi mô hình cửa hàng.

Hãy bắt đầu bằng hai kỳ gần nhất và yêu cầu mỗi khoản chênh lệch lớn đều có lời giải thích cùng chứng từ. Nếu cần hỗ trợ tổ chức dữ liệu bán hàng, kho và chi phí để đối chiếu, bạn có thể trao đổi với Dybi về cách áp dụng tại cửa hàng.


ĐỌC TIẾP
GÓC TRAO ĐỔI

Bình luận & đánh giá

Chia sẻ trải nghiệm hoặc đặt câu hỏi về nội dung bài viết.

0 bình luậnChưa có đánh giáViết bình luận ↓

Bạn có câu hỏi hoặc kinh nghiệm muốn chia sẻ? Hãy là người đầu tiên để lại bình luận.

Viết bình luận của bạn

Bình luận sẽ hiển thị sau khi được duyệt. Số điện thoại chỉ dùng để liên hệ, không hiển thị công khai.

Mức độ hữu ích (không bắt buộc)
Từ 10 đến 3.000 ký tự. Không gửi mật khẩu hoặc thông tin nhạy cảm.
Mã xác nhận gồm 5 ký tự
KHÁM PHÁ THÊM

Bài viết khác cùng danh mục

Xem tất cả: Quản lý bán hàng →

Trao đổi nhu cầu của bạn với Dybi

Website theo yêu cầu, phần mềm POS hoặc một quy trình kết hợp cả hai.

Đăng ký tư vấn