Hotline: 0852 87 45 87
POS

Hướng dẫn quản lý thuộc tính sản phẩm trong POS

13 lượt xem

Hướng dẫn tạo thuộc tính mô tả, bộ lọc và tùy chọn dòng hàng; giải thích chín kiểu dữ liệu, nhóm áp dụng, kế thừa và lưu giá trị sản phẩm.

Thuộc tính bổ sung thông tin riêng cho từng nhóm hàng mà các trường thông thường như tên, mã, giá và đơn vị tính chưa thể hiện hết. Ví dụ, quần áo có chất liệu, màu, kích cỡ; thiết bị có công suất và thời hạn bảo hành. Bạn cấu hình tên và kiểu dữ liệu một lần, gắn với nhóm sản phẩm, rồi nhập giá trị cho từng sản phẩm hoặc chọn yêu cầu khi bán hàng.

Giao diện quản lý thuộc tính và ba nhóm chức năng

Mở Thuộc tính sản phẩm bằng tài khoản có quyền tương ứng. Giao diện chia ba tab; chọn đúng tab trước khi thêm vì tab quyết định thuộc tính được dùng ở đâu.

Thuộc tính mô tả

Dùng để khai báo thông tin bổ sung của sản phẩm, chẳng hạn chất liệu hoặc thông số kỹ thuật. Giá trị được nhập trong phần Thông tin sản phẩm của giao diện thuộc tính khi sửa sản phẩm. Đây là dữ liệu mô tả; tên thuộc tính tự đặt không tự tạo công thức tính giá, thuế hoặc trừ kho.

Thuộc tính lọc - tìm kiếm

Dùng để phân loại sản phẩm theo các giá trị có cấu trúc, chẳng hạn màu hoặc thương hiệu, phục vụ nơi có bộ lọc đọc dữ liệu này. Giá trị được nhập trong phần Bộ lọc sản phẩm khi sửa sản phẩm. Việc tạo thuộc tính không tự bổ sung một bộ lọc mới vào mọi màn hình hay mọi website; phần hiển thị bên ngoài còn phụ thuộc template và chức năng tích hợp đang dùng.

Cài đặt ghi chú khi order sản phẩm

Dùng để định nghĩa lựa chọn/ghi chú áp dụng cho từng dòng hàng khi bán, chẳng hạn yêu cầu đóng gói. Khác với thông số cố định của sản phẩm, lựa chọn này gắn với lần khách đặt mua. Khi màn hình bán hàng mở hộp chọn tùy chọn sản phẩm, người bán nhập hoặc chọn rồi xác nhận trước khi thêm/cập nhật dòng hàng.

Thuộc tính mô tả, bộ lọc và ghi chú khi order có phạm vi riêng. Không mặc định một thuộc tính tạo ở tab đầu sẽ tự xuất hiện ở cả hai tab còn lại.

Trong hộp tùy chọn dòng hàng bán lẻ, kiểu Có/Không là danh sách Có hoặc Không; kiểu Chọn một cũng dùng danh sách, còn Chọn nhiều dùng hộp tích. Kiểu Đoạn văn có ô nhiều dòng; Số, Ngày, Màu có ô nhập tương ứng. Kiểu Hình ảnh ở hộp này hiện là ô chữ, không phải nút tải ảnh. Nội dung ô chữ/đoạn văn được giới hạn 100 ký tự; Ghi chú thêm cho dòng hàng tối đa 300 ký tự. Bấm Thêm vào đơn hoặc Cập nhật để áp dụng; Hủy, dấu đóng hoặc phím Escape đóng hộp mà không xác nhận thay đổi đang soạn.

Giao diện thêm thuộc tính

Dòng nổi bật đầu bảng dùng để thêm mới. Nhập đủ các trường, bấm nút Thêm ở chính dòng này và chờ thông báo thành công. Sau khi thêm, bảng được tải lại; dòng nhập trở về giá trị ban đầu.

Tên

Nhập nhãn người dùng nhìn thấy khi khai báo dữ liệu, ví dụ Chất liệu, Ngày hết hạn, Yêu cầu đóng gói. Tên không được bỏ trống. Nên diễn đạt rõ thông tin cần nhập thay vì dùng một nhãn chung như “Thông tin khác”.

Loại và ý nghĩa tất cả lựa chọn

  • Chữ: nhập một dòng văn bản ngắn, phù hợp mã phụ, xuất xứ hoặc một thông số đơn giản.
  • Đoạn văn: nhập nhiều dòng, phù hợp nội dung giải thích dài.
  • Số: nhập giá trị số. Đây vẫn là thuộc tính bổ sung; nó không tự trở thành số lượng tồn, giá bán hoặc thuế suất của sản phẩm.
  • Ngày: chọn ngày bằng ô ngày, dùng cho dữ liệu mang ý nghĩa thời điểm.
  • Màu: chọn màu bằng công cụ chọn màu ở màn hình hỗ trợ kiểu này.
  • Hình ảnh: chọn tệp ảnh cho giá trị thuộc tính ở màn hình khai báo sản phẩm. Ảnh thuộc tính không tự thay thế ảnh đại diện.
  • Có/Không: một công tắc hai trạng thái. Nhãn cần thể hiện rõ điều được bật, chẳng hạn “Có chống nước”. Bật/tắt thuộc tính này không đồng nghĩa bật/tắt trạng thái sử dụng của sản phẩm.
  • Chọn nhiều từ danh sách: khai báo danh sách lựa chọn trước; người nhập có thể tích nhiều giá trị cùng lúc.
  • Chọn một từ danh sách: khai báo danh sách lựa chọn trước; người nhập chọn một giá trị tại một thời điểm.

Hai loại danh sách phù hợp khi muốn thống nhất cách nhập. Ví dụ, Đỏ, Xanh, Đen đã khai báo sẽ giúp người nhập chọn đúng nhãn thay vì tự gõ nhiều cách viết.

Giá trị

Ô này chỉ xuất hiện với Chọn nhiều từ danh sách hoặc Chọn một từ danh sách. Gõ một lựa chọn rồi bấm + để thêm thành nhãn bên dưới. Lặp lại để tạo đủ lựa chọn. Bấm × trên nhãn để bỏ lựa chọn khỏi bản đang soạn.

Không được thêm giá trị trống hoặc trùng với giá trị đã có trên dòng. Với hai loại này, phải có ít nhất một lựa chọn mới thêm được thuộc tính. Việc gõ trong ô nhưng chưa bấm + chưa đưa giá trị vào danh sách sẽ lưu.

Nhóm sản phẩm

Chọn ít nhất một nhóm. Danh sách lấy từ nhóm sản phẩm của doanh nghiệp, có thể thể hiện cấp cha/con. Chọn từng nhóm để thêm nhãn; nhóm đã chọn không lặp lại trong danh sách chọn. Bấm × để bỏ một nhóm khỏi phạm vi của thuộc tính.

Một thuộc tính có thể áp dụng cho nhiều nhóm. Khi khai báo giá trị cho sản phẩm, hệ thống lấy thuộc tính của nhóm trực tiếp và các nhóm cha của nó. Ví dụ, thuộc tính gắn với nhóm Thiết bị có thể xuất hiện khi sửa sản phẩm trong nhóm con Máy bơm. Không cần tạo nhiều thuộc tính trùng tên chỉ để lặp lại cho từng nhóm con.

Thứ tự

Nhập số xác định thứ tự hiển thị của thuộc tính. Hệ thống sắp tăng dần; số nhỏ đứng trước số lớn. Nên dùng các số cách nhau như 10, 20, 30 để dễ chèn thêm thuộc tính sau này.

Giao diện sửa và xóa thuộc tính

Mỗi dòng có thể sửa trực tiếp Tên, Loại, Giá trị, Nhóm sản phẩm và Thứ tự. Sau khi sửa, bấm Lưu của chính dòng đó. Thay đổi nhãn, chọn nhóm hay bấm dấu × chỉ cập nhật bản đang mở; chưa thay cho thao tác lưu. Không có nút lưu toàn bộ bảng.

Đổi từ loại danh sách sang loại khác sẽ làm hệ thống bỏ danh sách giá trị đã cấu hình khi lưu. Đổi lại về loại danh sách không tự khôi phục các lựa chọn cũ. Việc đổi tên hoặc xóa một lựa chọn cũng không phải lệnh chuyển đổi đồng loạt giá trị đã nhập trên các sản phẩm; cần kiểm tra và cập nhật các sản phẩm chịu ảnh hưởng.

Khi thay nhóm áp dụng, sản phẩm có thể không còn nhìn thấy thuộc tính trong form của nhóm mới. Dữ liệu cũ không nên được xem là đã chuyển sang một thuộc tính khác chỉ vì hai thuộc tính có tên giống nhau.

Bấm Xóa và xác nhận để bỏ thuộc tính khỏi phạm vi tab. Nếu thuộc tính còn liên kết ở phạm vi khác, hệ thống giữ phần liên kết còn lại. Khi thuộc tính bị xóa hoàn toàn, dữ liệu thuộc tính gắn với sản phẩm cũng bị xóa theo. Nếu chỉ muốn ngừng áp dụng cho một nhóm, sửa danh sách Nhóm sản phẩm phù hợp thay vì xóa toàn bộ định nghĩa.

Giao diện nhập giá trị thuộc tính khi sửa sản phẩm

Sau khi sản phẩm đã được tạo, mở sản phẩm và phần thuộc tính. Chọn Thông tin sản phẩm hoặc Bộ lọc sản phẩm, rồi nhập từng giá trị bằng điều khiển tương ứng với loại đã khai báo.

Với loại chọn nhiều, tích từng giá trị cần dùng; bỏ tích để loại khỏi giá trị của sản phẩm. Với loại chọn một, chọn lại giá trị mới sẽ thay lựa chọn hiện tại. Với hình ảnh, chọn tệp phù hợp; thao tác chọn tệp chuẩn bị dữ liệu để lưu, chưa đủ để khẳng định ảnh đã được cập nhật trên hệ thống.

Bấm Lưu thuộc tính. Nút này lưu cả hai nhóm Thông tin sản phẩm và Bộ lọc sản phẩm, sau đó tải lại dữ liệu. Đây là thao tác lưu riêng với phần thông tin chính của sản phẩm. Không rời trang sau khi chỉ sửa thuộc tính mà chưa lưu.

Danh sách thuộc tính phụ thuộc nhóm sản phẩm và được tải lại khi tham số sản phẩm/nhóm thay đổi. Nếu đổi nhóm, kiểm tra lại các thuộc tính đang hiển thị và nhập phần mới phát sinh; đừng cho rằng bộ trường trước khi đổi nhóm vẫn giữ nguyên.

Ví dụ sử dụng và kiểm tra kết quả

Để quản lý chất liệu quần áo, tạo thuộc tính Chất liệu, loại Chọn một từ danh sách, các giá trị Cotton, Linen, Polyester, gắn với nhóm Quần áo và lưu. Mở một sản phẩm thuộc nhóm này hoặc nhóm con, chọn chất liệu rồi bấm Lưu thuộc tính. Mở lại sản phẩm để kiểm tra lựa chọn.

Nếu không thấy thuộc tính, kiểm tra tab cấu hình, nhóm đã gắn, quan hệ nhóm cha, việc lưu định nghĩa và việc tải lại sản phẩm. Nếu thấy trường nhưng không có lựa chọn mong muốn, kiểm tra đã bấm + và Lưu trên định nghĩa hay chưa.

Các hướng dẫn liên quan

GÓC TRAO ĐỔI

Bình luận & đánh giá

Chia sẻ trải nghiệm hoặc đặt câu hỏi về nội dung bài viết.

0 bình luậnChưa có đánh giáViết bình luận ↓

Bạn có câu hỏi hoặc kinh nghiệm muốn chia sẻ? Hãy là người đầu tiên để lại bình luận.

Viết bình luận của bạn

Bình luận sẽ hiển thị sau khi được duyệt. Số điện thoại chỉ dùng để liên hệ, không hiển thị công khai.

Mức độ hữu ích (không bắt buộc)
Từ 10 đến 3.000 ký tự. Không gửi mật khẩu hoặc thông tin nhạy cảm.
Mã xác nhận gồm 5 ký tự
KHÁM PHÁ THÊM

Bài viết khác cùng danh mục

Xem tất cả: POS →

Trao đổi nhu cầu của bạn với Dybi

Website theo yêu cầu, phần mềm POS hoặc một quy trình kết hợp cả hai.

Đăng ký tư vấn