Hotline: 0852 87 45 87
CMS

Hướng dẫn cấu hình thuộc tính đơn hàng

19 lượt xem

Khai báo và sửa từng kiểu thuộc tính đơn hàng, quản lý danh sách lựa chọn, phạm vi áp dụng và hiểu tác động khi thay đổi cấu hình.

Giao diện danh sách và phạm vi sử dụng

Mở Cấu hình → Thuộc tính đơn hàng. Chức năng này khai báo các trường bổ sung để người dùng nhập dữ liệu có cấu trúc. Người có quyền Config có thể thêm định nghĩa, sửa tên/loại/danh sách giá trị/thứ tự và xóa theo phạm vi được cấp. Đây là màn hình cấu hình trường, khác với nơi nhập giá trị của một bài viết, đơn hàng hoặc yêu cầu liên hệ cụ thể.

Các trường này dành cho dữ liệu bổ sung của đơn hàng, chẳng hạn yêu cầu giao hàng hoặc ghi chú theo danh sách. Cấu hình có thể được dùng bởi luồng đặt hàng phù hợp. Bản build CMS hiện loại các trang quản lý Order khỏi biên dịch; có màn hình cấu hình thuộc tính không đồng nghĩa CMS này có đủ giao diện tạo/duyệt đơn hàng.

Giao diện thêm thuộc tính tại dòng đầu danh sách

Tên: Nhãn mà người nhập sẽ nhìn thấy. Ghi rõ nội dung cần nhập, ví dụ “Ngôn ngữ tài liệu”; không chỉ đặt “Thông tin”.

Loại: Chọn một trong chín kiểu bên dưới. Kiểu quyết định control và cách lưu giá trị ở các giao diện sử dụng thuộc tính.

Giá trị: Chỉ cần danh sách lựa chọn khi loại là Check hoặc Option. Nhập một lựa chọn, bấm + để thêm vào danh sách, lặp lại cho các lựa chọn khác. Dấu × bỏ một lựa chọn đang soạn; chưa tự lưu định nghĩa.

Thứ tự: Độ ưu tiên sắp xếp các trường. API lấy thuộc tính theo độ ưu tiên tăng dần.

Thêm: Kiểm tra thông tin và gửi tạo định nghĩa. Sau thành công danh sách được tải lại và dòng thêm được đưa về trạng thái nhập mới.

Tất cả lựa chọn Loại và cách sử dụng

Chữ (Text): Một giá trị văn bản ngắn, ví dụ chất liệu hoặc tên tác giả. Khi nhập giá trị ở chi tiết nội dung, bấm Lưu cạnh trường.

Đoạn văn (Textarea): Văn bản nhiều dòng cho mô tả dài hơn. Đây là giá trị thuộc tính, không phải trình soạn thảo toàn bộ bài.

Số (Number): Giá trị số; không nhập đơn vị hay câu văn vào ô số. Đặt tên thuộc tính rõ đơn vị nếu cần, ví dụ Trọng lượng (g).

Ngày (Date): Giá trị ngày được chọn bằng ô ngày, phù hợp ngày phát hành hoặc mốc liên quan.

Màu (Color): Bộ chọn màu; dùng cho dữ liệu màu mà template hỗ trợ, khác với nhập tên màu bằng chữ.

Hình ảnh (Image): Giá trị là ảnh riêng của thuộc tính. Người dùng chọn tệp rồi Lưu cạnh thuộc tính.

Có/Không (Boolean): Một giá trị đúng/sai. Khi nhập giá trị, công tắc bật/tắt gửi ngay; ý nghĩa phụ thuộc tên thuộc tính, không tự là trạng thái công bố.

Chọn nhiều từ danh sách (Check): Cấu hình sẵn nhiều lựa chọn; người nhập có thể chọn nhiều ô. Ví dụ chất liệu gồm Nhựa và Kim loại. Mỗi lần chọn/bỏ chọn gửi tập giá trị mới.

Chọn một từ danh sách (Option): Cấu hình sẵn các lựa chọn nhưng người nhập chỉ chọn một. Ví dụ kiểu dáng chọn Oval hoặc Tròn. Bấm lựa chọn gửi ngay.

  1. Xác định dữ liệu muốn thu thập và nơi website sẽ hiển thị hoặc lọc dữ liệu đó.
  2. Nhập tên, chọn kiểu; với danh sách hãy tạo ít nhất một lựa chọn không trống và không trùng.
  3. Chọn phạm vi danh mục nếu là thuộc tính nội dung, rồi đặt thứ tự.
  4. Bấm Thêm, chờ thông báo; mở một nội dung hoặc form sử dụng thuộc tính để kiểm tra trường mới.

Giao diện sửa thuộc tính tại từng dòng

Chỉnh trực tiếp Tên, Loại, các Giá trị, Thứ tự và danh mục áp dụng nếu có. Sau đó bấm Lưu của chính dòng đó. UI theo dõi các thay đổi để gửi bản vá; nếu không có thay đổi thì không gửi yêu cầu cập nhật. Lưu một dòng không ghi tất cả các dòng khác đang sửa.

Đổi từ Chọn một sang Chọn nhiều làm thay đổi cách người nhập lựa chọn. Đổi sang kiểu không có danh sách sẽ khiến danh sách lựa chọn không còn được sử dụng; máy chủ thay tập lựa chọn theo kiểu mới. Không coi đây là thao tác chỉ đổi hình thức: các nội dung đã nhập cần được rà soát vì dữ liệu cũ không được bảo đảm tự chuyển sang định dạng mới phù hợp. Đổi tên một lựa chọn cũng không nên hiểu là tự đổi mọi giá trị đã lưu trong các nội dung.

Giao diện xác nhận xóa và phạm vi tác động

Bấm Xóa tại đúng dòng, đọc xác nhận rồi đồng ý nếu thực sự muốn bỏ cấu hình. Hủy giữ lại dữ liệu. Xóa định nghĩa khác với xóa một lựa chọn bằng ×. Nếu chỉ không muốn dùng một trường ở một nhóm nội dung, kiểm tra phạm vi danh mục thay vì mặc định xóa toàn bộ định nghĩa.

Sau khi bỏ định nghĩa, form sử dụng thuộc tính có thể không hiện trường đó nữa. Không dùng xóa cấu hình như một cách sửa câu trả lời của một khách hàng/đơn hàng cụ thể; sửa dữ liệu cụ thể tại giao diện nghiệp vụ tương ứng.

Kiểm tra kết quả

  1. Chờ thông báo thành công của đúng thao tác vừa thực hiện; đọc lỗi trước khi làm tiếp.
  2. Lưu hoặc sao chép phần còn đang soạn rồi mở lại bản ghi để đối chiếu dữ liệu máy chủ.
  3. Mở đúng trang website và ngôn ngữ để kiểm tra nội dung, trạng thái, đường dẫn và bố cục. Nếu còn dữ liệu cũ, kiểm tra cache và điều kiện module, không tạo thêm bản ghi trùng để xử lý.
GÓC TRAO ĐỔI

Bình luận & đánh giá

Chia sẻ trải nghiệm hoặc đặt câu hỏi về nội dung bài viết.

0 bình luậnChưa có đánh giáViết bình luận ↓

Bạn có câu hỏi hoặc kinh nghiệm muốn chia sẻ? Hãy là người đầu tiên để lại bình luận.

Viết bình luận của bạn

Bình luận sẽ hiển thị sau khi được duyệt. Số điện thoại chỉ dùng để liên hệ, không hiển thị công khai.

Mức độ hữu ích (không bắt buộc)
Từ 10 đến 3.000 ký tự. Không gửi mật khẩu hoặc thông tin nhạy cảm.
Mã xác nhận gồm 5 ký tự
KHÁM PHÁ THÊM

Bài viết khác cùng danh mục

Xem tất cả: CMS →

Trao đổi nhu cầu của bạn với Dybi

Website theo yêu cầu, phần mềm POS hoặc một quy trình kết hợp cả hai.

Đăng ký tư vấn