Hotline: 0852 87 45 87
CMS

Hướng dẫn quản lý và tải hình ảnh vào thư viện

21 lượt xem

Giải thích thư viện, hàng đợi tải, giới hạn mỗi lần chọn, sửa thông tin ảnh, đổi danh mục và thuộc tính.

Giao diện thư viện hình ảnh

Mở Quản lý nội dung → Hình ảnh. Thư viện lưu các ảnh độc lập theo danh mục MID, dùng cho album hoặc được bộ chọn của trình soạn thảo tham chiếu. Ảnh thư viện khác ảnh đại diện doanh nghiệp, ảnh đại diện sản phẩm và bộ ảnh chi tiết sản phẩm. Thay đổi ở một nơi không mặc định đổi mọi nơi có hình giống nhau.

Bộ lọc: Tìm theo danh mục/từ khóa và phân trang để thu hẹp nguồn. Kiểm tra ngôn ngữ đang dùng khi tìm theo tên.

Thêm: Mở hàng đợi chọn và tải nhiều ảnh.

Chi tiết / Sửa: Mở trang của ảnh để sửa tên, mô tả, danh mục và giá trị thuộc tính.

Thứ tự và Hiển thị: Các điều khiển ở danh sách gửi yêu cầu riêng; dùng để sắp xếp và bật/tắt ảnh tại các module có đọc điều kiện tương ứng.

Xóa: Bỏ ảnh/bản ghi theo thao tác được cung cấp sau kiểm tra xác nhận. Một ảnh đã được chèn vào bài có thể vẫn nằm trong HTML như địa chỉ cũ; cần kiểm tra bài dùng ảnh sau xóa.

Sử dụng/Hoạt động bật cho phép nội dung hiển thị trên các phần website áp dụng điều kiện xuất bản. Tắt tạm ẩn, bản ghi vẫn còn trong CMS. Bật không tự đưa nội dung lên trang chủ: cần đúng danh mục, module, skin và điều kiện lọc. Xóa là thao tác khác với tạm ẩn.

Giao diện Thêm hình ảnh và hàng đợi tải lên

Danh mục: Bắt buộc chọn một nhóm trước Tải lên. Giá trị Chọn danh mục chưa phải nhóm hợp lệ. + mở hộp thêm nhóm MID.

Vùng kéo thả/chọn hình: Chọn PNG, JPEG, GIF hoặc WebP. Mỗi lần chọn tối đa 10 tệp theo code; chọn tệp đưa chúng vào hàng đợi, chưa có nghĩa đã lưu vào thư viện.

Tên hình / Kích thước KB: Dùng rà lại tệp đã chọn. Hàng đợi hiển thị tên tệp và kích thước để tránh tải nhầm.

Phần trăm / thanh tiến trình: Thể hiện số byte client đã xử lý cho từng tệp. Không thay thế việc kiểm tra bản ghi và ảnh tải được từ máy chủ sau hoàn tất.

Thùng rác từng dòng: Bỏ tệp đó khỏi hàng đợi trước tải; không phải nút xóa một ảnh đã có trong thư viện.

Xóa hết: Xóa hàng đợi đang chọn. Không xóa toàn bộ thư viện của doanh nghiệp.

Tải lên: Gửi lần lượt tệp trong hàng đợi theo cơ chế chia phần. Khi đang tải, một số nút/chọn tệp bị khóa để tránh thay đổi danh sách giữa chừng.

× đóng hộp: Đóng giao diện; không phải thao tác khôi phục những phần dữ liệu đã gửi. Chờ tải hoàn tất trước rời trang.

  1. Chọn nhóm đích.
  2. Chọn tối đa 10 ảnh mỗi lần; kiểm tra tên và kích thước.
  3. Bỏ tệp nhầm khỏi hàng đợi hoặc dùng Xóa hết để chọn lại.
  4. Bấm Tải lên, chờ xử lý.
  5. Sau khi hộp đóng, tìm ảnh trong thư viện, mở ảnh để kiểm tra thực sự tải được.
  6. Mở chi tiết, đặt tiêu đề/mô tả dễ hiểu thay cho tên tệp nếu cần.

Những xử lý ngầm của hàng đợi

Bộ tải chia tệp thành các phần; tên tệp máy chủ có tiền tố thời gian để phân biệt. Tiến trình hiện tại tăng số byte và cờ hoàn tất sau lời gọi API mà không kiểm tra đầy đủ kết quả trả về của từng phần. Nếu đạt 100% nhưng ảnh lỗi, không mặc định đã tải thành công; kiểm tra danh sách và thử lại một tệp. Nếu xóa một dòng rồi tải gây lỗi hàng đợi, hãy Xóa hết và chọn lại tập tệp sạch trước khi tải. Mở lại hộp không luôn xóa danh sách tệp trong bộ nhớ, nên cần rà cả tệp còn từ lần trước.

Giao diện Chi tiết hình ảnh

Hình đang xem: Ảnh dùng để nhận diện bản ghi. Màn hình này không có ô chọn tệp thay ảnh; đừng hiểu sửa tiêu đề sẽ thay nội dung hình.

Tiêu đề: Tên nội dung ảnh; sửa rồi Lưu.

Mô tả: Lời mô tả ảnh để quản lý và để skin có thể sử dụng; sửa rồi Lưu.

Danh mục: Chọn nhóm mới gửi API chuyển ngay. Sau thành công hai khối thuộc tính nhận lại danh mục và tải cấu hình tương ứng.

Ngôn ngữ: Tải bản nội dung khác của cùng mã ảnh; hoàn tất phần đang soạn trước khi đổi.

Lưu: Ghi thông tin của biểu mẫu ảnh. Không thay thế nút Lưu riêng ở các thuộc tính.

Giao diện thuộc tính của hình ảnh

Đổi danh mục: lưu ngay và xóa giá trị thuộc tính cũ

Đổi danh mục của nội dung đã tồn tại có tác động ngay đến dữ liệu đã lưu. Hệ thống không chỉ thay tên nhóm trên màn hình: API kiểm tra danh mục, xóa các bản ghi giá trị thuộc tính của nội dung, cập nhật danh mục rồi lưu cơ sở dữ liệu. Không có bước bấm Lưu chung để xác nhận lại thay đổi này.

  1. Trước khi đổi, ghi lại các giá trị cần giữ trong Thông tin khác và Tìm kiếm, ở từng ngôn ngữ đang sử dụng. Lưu hoặc sao chép riêng các phần đang soạn để không nhầm chúng với dữ liệu đã lưu.
  2. Chọn đúng danh mục đích. Chỉ thực hiện khi đã quyết định chuyển nội dung; không dùng danh sách này để thử xem danh mục khác có những trường nào.
  3. Chờ thông báo thành công. Khi API thành công, màn hình nhận danh mục mới và hai khối thuộc tính tải lại. Nếu có lỗi, kiểm tra thông báo và dữ liệu sau khi mở lại trang, không tiếp tục nhập thuộc tính theo một danh mục chưa được lưu thành công.
  4. Nhập lại các giá trị phù hợp với bộ thuộc tính mới. Thuộc tính có nút Lưu cần lưu từng trường; công tắc, ô chọn và nút chọn một giá trị gửi cập nhật ngay.
  5. Mở lại nội dung và kiểm tra từng ngôn ngữ. Chọn lại danh mục cũ không khôi phục các giá trị đã bị xóa.

Phạm vi bị xóa: xử lý phía máy chủ lọc theo mã nội dung, không lọc theo ngôn ngữ hay nhóm thuộc tính. Vì vậy, toàn bộ giá trị thuộc tính đã lưu của nội dung ở các ngôn ngữ đều nằm trong phạm vi xóa; ngay cả thuộc tính xuất hiện ở cả danh mục cũ và mới cũng không được giữ lại theo cách xử lý này. Thao tác này không xóa định nghĩa thuộc tính dùng chung trong phần cấu hình. Không diễn giải việc mất giá trị thuộc tính là xóa bài viết, sản phẩm hoặc tệp nội dung.

Ví dụ minh họa: một nội dung đang có thuộc tính “Tác giả” ở danh mục A. Chuyển sang danh mục B có cùng thuộc tính “Tác giả” vẫn cần nhập lại giá trị đã ghi trước đó. Nếu B không có thuộc tính này, ô nhập sẽ không còn xuất hiện. Đây là ví dụ về quy tắc xử lý, không phải mô tả một bản ghi đã được thử chuyển trong dữ liệu thật.

Vì sao bộ thuộc tính thay đổi hoặc một khối không có ô nhập?

Hệ thống lấy thuộc tính theo nội dung, danh mục hiện tại, ngôn ngữ đang chọn và nhóm mục đích. Các thuộc tính được cấu hình cho danh mục hiện tại hoặc các danh mục cha có thể được đưa vào, theo ngôn ngữ tương ứng. Các trường được sắp theo độ ưu tiên của định nghĩa thuộc tính. Khối Thông tin khác dùng nhóm thông tin; khối Tìm kiếm dùng nhóm bộ lọc. Cách trình bày trên website còn phụ thuộc template có sử dụng các trường này hay không.

Khi một trong các thông tin nhận diện trên thay đổi, component xóa danh sách đang hiển thị và gọi API tải lại. Nếu có nhiều yêu cầu tải nối tiếp, phản hồi cũ không được ghi đè kết quả của lần tải mới hơn. Một khối trống có thể do chưa cấu hình thuộc tính cho danh mục/ngôn ngữ đó; nếu tải lỗi, hệ thống có thông báo lỗi, không nên hiểu là chắc chắn không có thuộc tính.

Lưu giá trị thuộc tính như thế nào?

Văn bản, văn bản nhiều dòng, số, ngày, màu: Nhập hoặc chọn giá trị, rồi bấm Lưu cạnh chính trường đó. Chỉ trường đó được gửi cập nhật. Nút Lưu của nội dung không thay thế các nút này.

Hình ảnh thuộc tính: Chọn tệp ảnh, sau đó bấm Lưu của trường. Chọn tệp mới chỉ chuẩn bị dữ liệu. Khi lưu, máy chủ xử lý ảnh và lưu đường dẫn; sau thành công, component tải lại danh sách thuộc tính. Do đó nên lưu các trường khác đang sửa trước khi lưu ảnh thuộc tính.

Công tắc đúng/sai: Bật hoặc tắt. Gửi giá trị ngay. Công tắc thuộc tính chỉ có ý nghĩa theo tên thuộc tính; không tự đồng nghĩa với trạng thái xuất bản của nội dung.

Chọn nhiều giá trị: Đánh dấu hoặc bỏ đánh dấu từng ô. Mỗi lần thay đổi gửi lại tập giá trị đã chọn. Code lưu các lựa chọn dưới dạng chuỗi phân cách bằng dấu phẩy.

Chọn một giá trị: Bấm nút tròn cạnh lựa chọn. Gửi lựa chọn ngay; chỉ một giá trị được chọn trong trường đó.

Máy chủ kiểm tra thuộc tính có thuộc danh mục hiện tại hoặc danh mục cha của nội dung, đúng ngôn ngữ và thuộc nhóm được phép hay không. Nếu nội dung đã bị chuyển danh mục ở một tab khác, lưu một ô thuộc tính cũ có thể bị từ chối với thông báo Thuộc tính không thuộc danh mục nội dung hiện tại. Khi đó cần ghi lại phần đang nhập và mở lại trang để làm việc với bộ trường đúng.

Luôn đọc thông báo của từng lần lưu. Giá trị còn hiện trong ô sau một lỗi không chứng minh rằng máy chủ đã lưu thành công.

Kiểm tra kết quả

  1. Chờ thông báo thành công của đúng thao tác vừa thực hiện; đọc lỗi trước khi làm tiếp.
  2. Lưu hoặc sao chép phần còn đang soạn rồi mở lại bản ghi để đối chiếu dữ liệu máy chủ.
  3. Mở đúng trang website và ngôn ngữ để kiểm tra nội dung, trạng thái, đường dẫn và bố cục. Nếu còn dữ liệu cũ, kiểm tra cache và điều kiện module, không tạo thêm bản ghi trùng để xử lý.
GÓC TRAO ĐỔI

Bình luận & đánh giá

Chia sẻ trải nghiệm hoặc đặt câu hỏi về nội dung bài viết.

0 bình luậnChưa có đánh giáViết bình luận ↓

Bạn có câu hỏi hoặc kinh nghiệm muốn chia sẻ? Hãy là người đầu tiên để lại bình luận.

Viết bình luận của bạn

Bình luận sẽ hiển thị sau khi được duyệt. Số điện thoại chỉ dùng để liên hệ, không hiển thị công khai.

Mức độ hữu ích (không bắt buộc)
Từ 10 đến 3.000 ký tự. Không gửi mật khẩu hoặc thông tin nhạy cảm.
Mã xác nhận gồm 5 ký tự
KHÁM PHÁ THÊM

Bài viết khác cùng danh mục

Xem tất cả: CMS →

Trao đổi nhu cầu của bạn với Dybi

Website theo yêu cầu, phần mềm POS hoặc một quy trình kết hợp cả hai.

Đăng ký tư vấn