Hướng dẫn quản trị Module và toàn bộ kiểu tham số
Giải thích cách định nghĩa Module và tham số, 17 kiểu dữ liệu, giá trị mặc định và tác động tới cấu hình website.
Giao diện danh sách Module
Mở Hệ thống → Module bằng tài khoản có quyền Admin. Module là định nghĩa chức năng xử lý dùng bởi các skin, chẳng hạn lấy danh sách bài hoặc chi tiết nội dung. Màn hình quản lý định nghĩa và tham số của chức năng; không phải nơi nhập bài viết hoặc chọn vị trí xuất hiện cho một doanh nghiệp. Cài đặt nâng cao mới là nơi sử dụng skin/module với nguồn dữ liệu cụ thể.
Tên / Mô tả: Tên là mã module gắn với triển khai kỹ thuật; mô tả giúp người cấu hình hiểu công dụng.
Bấm tên module: Hiện danh sách tham số của module đó. Xác nhận tên module trên khối chi tiết trước khi thêm/sửa tham số.
Thêm: Mở hộp tạo định nghĩa module.
Sửa: Mở hộp cập nhật module đã chọn.
Xóa: Gửi xóa qua quy trình xác nhận; kiểm tra các skin đang tham chiếu trước thao tác. Không dùng xóa để tạm ẩn một khối website.
Giao diện Thêm Module
Tên: Mã chức năng phải khớp chức năng đã được triển khai. Thêm định nghĩa ở đây không tự tạo một chức năng xử lý mới; hãy thống nhất tên với người phụ trách kỹ thuật trước khi khai báo.
Mô tả: Giải thích module lấy dữ liệu gì và dùng cho loại màn hình nào, để người tạo skin chọn đúng.
Thêm / Đóng: Thêm ghi định nghĩa, thành công tải lại danh sách; Đóng bỏ nội dung chưa gửi.
- Kiểm tra tên chưa tồn tại và triển khai module đã sẵn sàng.
- Bấm Thêm, nhập tên/mô tả rồi Thêm.
- Bấm tên mới để khai báo tham số theo đúng hợp đồng của module.
Giao diện Cập nhật Module
Mở Sửa của đúng module, cập nhật các trường được form cho sửa rồi Lưu. Tên kỹ thuật là khóa được skin và API sử dụng; không xem việc đổi mã là đổi nhãn quảng bá ngoài website. Nếu cần một chức năng khác, phải chuẩn bị code và cấu hình tham chiếu tương ứng. Sau Lưu mở lại danh sách để xác nhận đúng mô tả.
Giao diện danh sách tham số của Module
Danh sách hiển thị Tên, Loại, Mô tả và Mặc định của mỗi Param. Thêm tạo tham số của module đang chọn; Sửa mở một tham số; Xóa bỏ định nghĩa tham số qua xác nhận. Các tham số có thể đã được nhiều cấu hình module của doanh nghiệp sử dụng, nên cần kiểm tra các giá trị đang dùng trước khi đổi kiểu hoặc bỏ tham số.
Giao diện Thêm Param
Tên: Mã tham số mà module đọc. Phải khớp code xử lý; đổi tên hiển thị trong mô tả không cần tạo mã mới.
Kiểu dữ liệu: Chọn một trong 17 kiểu bên dưới. Kiểu quyết định cách người quản trị nhập hoặc chọn thông số trong Cài đặt nâng cao.
Mô tả: Nhãn/hướng dẫn người quản trị cần đặt giá trị gì và tác động gì.
Giá trị mặc định: Giá trị ban đầu của định nghĩa. Không mặc định việc đổi mặc định sẽ ghi đè mọi giá trị riêng đã lưu ở các cấu hình doanh nghiệp.
Thêm: Gửi định nghĩa mới sau khi kiểm tra; Đóng bỏ phần chưa gửi.
Toàn bộ lựa chọn Kiểu dữ liệu
Text: Một chuỗi văn bản ngắn.
Textarea: Văn bản nhiều dòng; form khai báo cho ô mặc định nhiều dòng.
Number: Giá trị số; form mặc định dùng ô số.
Boolean: Đúng/sai; Giá trị mặc định có hai radio Bật và Tắt. Đây là mặc định của tham số, không phải công tắc sử dụng toàn bộ module.
Date: Một giá trị ngày phù hợp với cách module đọc.
Color: Giá trị màu cho module có tham số màu.
Category: Tham chiếu một danh mục.
CategoryArticle: Tham chiếu danh mục ART để lấy nguồn bài viết.
CategoryMedia: Tham chiếu danh mục MID để lấy nguồn media.
CategoryProduct: Tham chiếu danh mục PRO để lấy nguồn sản phẩm.
AttributeInfo: Tham chiếu định nghĩa thuộc tính thông tin.
AttributeFilter: Tham chiếu định nghĩa thuộc tính lọc - tìm kiếm.
Article: Tham chiếu một bài viết cụ thể, chọn bằng bộ chọn nội dung ở cấu hình module.
Media: Tham chiếu một media cụ thể.
Product: Tham chiếu một sản phẩm cụ thể.
ProductOrder: Cách sắp sản phẩm: tự nhiên, lượt xem, giá tăng/giảm, khuyến mãi tăng/giảm theo control cấu hình. Đây không phải mã đơn hàng.
Danh sách kiểu lấy từ enum của ứng dụng. Trong form khai báo, Number, Boolean và Textarea có control riêng; các kiểu còn lại dùng ô nhập mặc định dạng chuỗi. Nhập đúng định dạng/mã mà module cần; ô chuỗi không tự chuyển một tiêu đề danh mục thành mã danh mục. Bộ chọn thân thiện của từng tham chiếu xuất hiện khi người dùng cấu hình module cụ thể.
AttributeContactGroup: Chọn nhóm thuộc tính dùng cho biểu mẫu liên hệ. Khi cấu hình một khối liên hệ, bộ chọn hiển thị các nhóm đã tạo và danh sách trường của nhóm để đối chiếu. Lựa chọn Thuộc tính chưa phân nhóm dùng các trường chưa được gắn vào nhóm nào.
Giao diện Sửa Param
Hộp tải tham số của module đã chọn. Kiểm tra Tên, Kiểu dữ liệu, Mô tả và Giá trị mặc định rồi Lưu. Đổi kiểu có thể khiến những cấu hình đang dùng không còn đọc đúng giá trị cũ; hệ thống không tự chuyển đổi đầy đủ các giá trị đã nhập trước đó. Hãy kiểm tra các cấu hình liên quan và cách hiển thị trên website sau khi đổi.
Quy trình đưa module vào website
- Có module đã triển khai và định nghĩa tham số đúng code.
- Trong Template tạo skin gắn module và có tệp skin tương ứng.
- Khai báo component/position phù hợp.
- Ở Cài đặt nâng cao của doanh nghiệp, thêm cấu hình chọn skin, vị trí và nguồn tham số.
- Bật cấu hình và kiểm tra website thực tế, đặc biệt nguồn danh mục/nội dung và các giá trị tham số.