Hotline: 0852 87 45 87
CMS

Hướng dẫn quản trị Module và toàn bộ kiểu tham số

21 lượt xem

Giải thích các giao diện định nghĩa module/param, 16 kiểu dữ liệu, mặc định và tác động tới cấu hình website.

Giao diện danh sách Module

Mở Hệ thống → Module bằng tài khoản có quyền Admin. Module là định nghĩa chức năng xử lý dùng bởi các skin, chẳng hạn lấy danh sách bài hoặc chi tiết nội dung. Màn hình quản lý định nghĩa và tham số của chức năng; không phải nơi nhập bài viết hoặc chọn vị trí xuất hiện cho một doanh nghiệp. Cài đặt nâng cao mới là nơi sử dụng skin/module với nguồn dữ liệu cụ thể.

Tên / Mô tả: Tên là mã module gắn với triển khai kỹ thuật; mô tả giúp người cấu hình hiểu công dụng.

Bấm tên module: Hiện danh sách tham số của module đó. Xác nhận tên module trên khối chi tiết trước khi thêm/sửa tham số.

Thêm: Mở hộp tạo định nghĩa module.

Sửa: Mở hộp cập nhật module đã chọn.

Xóa: Gửi xóa qua quy trình xác nhận; kiểm tra các skin đang tham chiếu trước thao tác. Không dùng xóa để tạm ẩn một khối website.

Giao diện Thêm Module

Tên: Mã chức năng phải khớp với module thực tế mà hệ thống có thể nạp. Tạo một tên trong DB không tự sinh mã nguồn chức năng.

Mô tả: Giải thích module lấy dữ liệu gì và dùng cho loại màn hình nào, để người tạo skin chọn đúng.

Thêm / Đóng: Thêm ghi định nghĩa, thành công tải lại danh sách; Đóng bỏ nội dung chưa gửi.

  1. Kiểm tra tên chưa tồn tại và triển khai module đã sẵn sàng.
  2. Bấm Thêm, nhập tên/mô tả rồi Thêm.
  3. Bấm tên mới để khai báo tham số theo đúng hợp đồng của module.

Giao diện Cập nhật Module

Mở Sửa của đúng module, cập nhật các trường được form cho sửa rồi Lưu. Tên kỹ thuật là khóa được skin và API sử dụng; không xem việc đổi mã là đổi nhãn quảng bá ngoài website. Nếu cần một chức năng khác, phải chuẩn bị code và cấu hình tham chiếu tương ứng. Sau Lưu mở lại danh sách để xác nhận đúng mô tả.

Giao diện danh sách tham số của Module

Danh sách hiển thị Tên, Loại, Mô tả và Mặc định của mỗi Param. Thêm tạo tham số của module đang chọn; Sửa mở một tham số; Xóa bỏ định nghĩa tham số qua xác nhận. Các tham số có thể đã được nhiều cấu hình module của doanh nghiệp sử dụng, nên cần kiểm tra các giá trị đang dùng trước khi đổi kiểu hoặc bỏ tham số.

Giao diện Thêm Param

Tên: Mã tham số mà module đọc. Phải khớp code xử lý; đổi tên hiển thị trong mô tả không cần tạo mã mới.

Kiểu dữ liệu: Chọn một trong 16 kiểu bên dưới. Kiểu quyết định cách CMS cho nhập/chọn ở Cài đặt nâng cao.

Mô tả: Nhãn/hướng dẫn người quản trị cần đặt giá trị gì và tác động gì.

Giá trị mặc định: Giá trị ban đầu của định nghĩa. Không mặc định việc đổi mặc định sẽ ghi đè mọi giá trị riêng đã lưu ở các cấu hình doanh nghiệp.

Thêm: Gửi định nghĩa mới sau khi kiểm tra; Đóng bỏ phần chưa gửi.

Toàn bộ lựa chọn Kiểu dữ liệu

Text: Một chuỗi văn bản ngắn.

Textarea: Văn bản nhiều dòng; form khai báo cho ô mặc định nhiều dòng.

Number: Giá trị số; form mặc định dùng ô số.

Boolean: Đúng/sai; Giá trị mặc định có hai radio Bật và Tắt. Đây là mặc định của tham số, không phải công tắc sử dụng toàn bộ module.

Date: Một giá trị ngày phù hợp với cách module đọc.

Color: Giá trị màu cho module có tham số màu.

Category: Tham chiếu một danh mục.

CategoryArticle: Tham chiếu danh mục ART để lấy nguồn bài viết.

CategoryMedia: Tham chiếu danh mục MID để lấy nguồn media.

CategoryProduct: Tham chiếu danh mục PRO để lấy nguồn sản phẩm.

AttributeInfo: Tham chiếu định nghĩa thuộc tính thông tin.

AttributeFilter: Tham chiếu định nghĩa thuộc tính lọc - tìm kiếm.

Article: Tham chiếu một bài viết cụ thể, chọn bằng bộ chọn nội dung ở cấu hình module.

Media: Tham chiếu một media cụ thể.

Product: Tham chiếu một sản phẩm cụ thể.

ProductOrder: Cách sắp sản phẩm: tự nhiên, lượt xem, giá tăng/giảm, khuyến mãi tăng/giảm theo control cấu hình. Đây không phải mã đơn hàng.

Danh sách kiểu lấy từ enum của ứng dụng. Trong form khai báo, Number, Boolean và Textarea có control riêng; các kiểu còn lại dùng ô nhập mặc định dạng chuỗi. Nhập đúng định dạng/mã mà module cần; ô chuỗi không tự chuyển một tiêu đề danh mục thành mã danh mục. Bộ chọn thân thiện của từng tham chiếu xuất hiện khi người dùng cấu hình module cụ thể.

Giao diện Sửa Param

Hộp tải tham số theo tên module và tên param. Kiểm tra Tên, Kiểu dữ liệu, Mô tả, Giá trị mặc định rồi Lưu. Chuyển Boolean sang Text không chỉ thay radio thành ô chữ: các cấu hình và code sử dụng tham số có thể đọc kiểu khác. Handler thay model.Type nhưng không có quy trình tự chuyển mọi giá trị cũ; rà soát nơi đang dùng sau đổi. Lưu thành công đóng hộp và tải lại danh sách tham số.

Quy trình đưa module vào website

  1. Có module đã triển khai và định nghĩa tham số đúng code.
  2. Trong Template tạo skin gắn module và có tệp skin tương ứng.
  3. Khai báo component/position phù hợp.
  4. Ở Cài đặt nâng cao của doanh nghiệp, thêm cấu hình chọn skin, vị trí và nguồn tham số.
  5. Bật cấu hình và kiểm tra website thực tế, đặc biệt nguồn danh mục/nội dung và các giá trị tham số.
GÓC TRAO ĐỔI

Bình luận & đánh giá

Chia sẻ trải nghiệm hoặc đặt câu hỏi về nội dung bài viết.

0 bình luậnChưa có đánh giáViết bình luận ↓

Bạn có câu hỏi hoặc kinh nghiệm muốn chia sẻ? Hãy là người đầu tiên để lại bình luận.

Viết bình luận của bạn

Bình luận sẽ hiển thị sau khi được duyệt. Số điện thoại chỉ dùng để liên hệ, không hiển thị công khai.

Mức độ hữu ích (không bắt buộc)
Từ 10 đến 3.000 ký tự. Không gửi mật khẩu hoặc thông tin nhạy cảm.
Mã xác nhận gồm 5 ký tự
KHÁM PHÁ THÊM

Bài viết khác cùng danh mục

Xem tất cả: CMS →

Trao đổi nhu cầu của bạn với Dybi

Website theo yêu cầu, phần mềm POS hoặc một quy trình kết hợp cả hai.

Đăng ký tư vấn