Hướng dẫn sửa thông tin website và cấu hình chung
Giải thích từng trường thông tin website, loại hình, địa chỉ, hình nhận diện, quyền chuột phải, sao chép và phương pháp tính thuế GTGT.
Giao diện Thông tin web
Thông tin web là nơi quản lý hồ sơ doanh nghiệp/cá nhân và các thiết lập chung mà website sử dụng. Người dùng được sửa tên, thông tin giới thiệu, địa chỉ liên hệ, ảnh nhận diện, nội dung SEO, giao diện nền/chữ, hành vi chuột và sao chép, cùng một số cấu hình sản phẩm khi có quyền phù hợp. Thay đổi tại đây không tự viết lại bài viết hoặc sản phẩm riêng lẻ.
Mở Quản lý nội dung → Thông tin web. Trang gồm nhiều khối lưu độc lập. Chọn ngôn ngữ trước khi biên tập; nếu chỉ có một ngôn ngữ thì bộ chọn có thể không xuất hiện. Các khối địa chỉ và bản dịch được tải theo ngôn ngữ đang chọn.
Người dùng được sửa những gì?
Loại hình: Mô tả loại tổ chức/cơ sở/cá nhân của website. Đây không phải dropdown chọn phương pháp thuế GTGT. Chọn rồi Lưu Thông tin chính.
Mã số doanh nghiệp; Cấp bởi; Ngày cấp: Thông tin nhận diện và cấp đăng ký đang được website lưu. Nhập theo hồ sơ của đơn vị, không nhập ngày đăng bài vào Ngày cấp. Lưu Thông tin chính.
Tên đầy đủ: Tên chính thức dùng trong thông tin giới thiệu. Lưu Thông tin chính.
Biệt danh: Tên gọi ngắn/khác của đơn vị. Không thay cho tên đăng nhập.
Tên hiển thị: Tên muốn dùng khi website trình bày thông tin doanh nghiệp. Template quyết định vị trí sử dụng.
Ngành nghề: Mô tả ngành nghề, dịch vụ hoặc sản phẩm đơn vị cung cấp. Đây là văn bản giới thiệu; khác với nhóm ngành dùng tính thuế trong danh mục sản phẩm.
Slogan: Câu thông điệp ngắn của thương hiệu. Lưu Thông tin chính.
Tầm nhìn: Định hướng và trạng thái mà doanh nghiệp hướng tới. Nhập đoạn văn, Lưu Thông tin chính.
Sứ mệnh: Mục đích hoạt động và giá trị đơn vị đem lại cho khách hàng. Nhập đoạn văn, Lưu Thông tin chính.
Giá trị cốt lõi: Các nguyên tắc mà doanh nghiệp cam kết thực hiện. Có thể chia ý; kiểm tra cách template xuống dòng.
Phương châm: Cách thức/cam kết thực hiện công việc của đơn vị. Không đồng nghĩa với Slogan, dù có thể cùng là câu ngắn.
Mô tả ngắn: Đoạn giới thiệu tóm tắt về doanh nghiệp. Dùng ở những vị trí template lấy tóm tắt.
Mô tả chi tiết: Nội dung giới thiệu đầy đủ, có tiêu đề con, đoạn văn, ảnh và liên kết. Trình soạn thảo xuất HTML khi Lưu Thông tin chính.
Tất cả lựa chọn trong Loại hình
Dropdown hiện có các lựa chọn dưới đây. Phần mã trong ngoặc giúp phân biệt các nhãn trùng nhau và thể hiện quan hệ nhóm cha/nhóm con. Chọn loại sát hoạt động thực tế; thay lựa chọn này không tự cấp quyền Product hoặc thay phương pháp GTGT.
Tổ chức (Organization): Tổ chức nói chung; dùng khi chưa cần mô tả một loại hình chuyên biệt.
Kinh doanh địa phương (LocalBusiness): Đơn vị kinh doanh có địa điểm phục vụ tại địa phương.
Kinh doanh ô tô (AutomotiveBusiness): Đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực ô tô.
Nha sĩ (Dentist): Cơ sở/nội dung giới thiệu dịch vụ nha khoa.
Giặt sấy (DryCleaningOrLaundry): Cơ sở giặt, sấy hoặc giặt khô.
Dịch vụ tài chính (FinancialService): Đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính.
Cơ sở thực phẩm (FoodEstablishment): Cơ sở hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm, ăn uống.
Sức khỏe và làm đẹp (HealthAndBeautyBusiness): Cơ sở dịch vụ sức khỏe hoặc làm đẹp.
Thông tin du lịch (TouristInformationCenter): Đơn vị cung cấp thông tin du lịch.
Đại lý du lịch (TravelAgency): Đại lý dịch vụ du lịch.
Dịch vụ chuyên nghiệp (ProfessionalService): Đơn vị cung cấp dịch vụ chuyên môn.
Cửa hàng y tế (MedicalBusiness): Đơn vị kinh doanh/dịch vụ y tế theo nhãn loại hình của CMS.
Nhà nghỉ, khách sạn (LodgingBusiness): Cơ sở lưu trú như nhà nghỉ, khách sạn.
Cửa hàng (Store): Cửa hàng nói chung, khi không dùng loại cửa hàng chuyên biệt.
Cửa hàng phụ tùng ô tô (AutoPartsStore): Cửa hàng phụ tùng ô tô.
Cửa hàng xe đạp (BikeStore): Cửa hàng xe đạp.
Cửa hàng quần áo (ClothingStore): Cửa hàng quần áo.
Cửa hàng nữ trang (JewelryStore): Cửa hàng trang sức, nữ trang.
Cửa hàng máy tính (ComputerStore): Cửa hàng máy tính.
Cửa hàng điện thoại (MobilePhoneStore): Cửa hàng điện thoại.
Cửa hàng tiện dụng (ConvenienceStore): Cửa hàng tiện lợi; giao diện ghi Cửa hàng tiện dụng.
Cửa hàng tạp hóa (GroceryStore): Cửa hàng tạp hóa.
Cửa hàng nội thất (FurnitureStore): Cửa hàng nội thất.
Cửa hàng vật nuôi (PetStore): Cửa hàng vật nuôi và mặt hàng liên quan.
Cửa hàng cầm đồ (PawnShop): Cơ sở cầm đồ.
Cửa hàng đồ chơi (ToyStore): Cửa hàng đồ chơi.
Kinh doanh trực tuyến (OnlineBusiness): Hoạt động kinh doanh trực tuyến nói chung.
Kinh doanh trực tuyến (OnlineStore): Cửa hàng bán hàng trực tuyến, là nhánh con của OnlineBusiness; nhãn tiếng Việt đang trùng với mục trên.
Tổ chức giáo dục (EducationalOrganization): Tổ chức hoạt động trong giáo dục.
Trường mầm non (Preschool): Trường mầm non, thuộc nhóm tổ chức giáo dục.
Dịch vụ chuyên nghiệp (Professional Service): Một lựa chọn khác đang tồn tại trong code, có dấu cách trong mã; nhãn cũng là Dịch vụ chuyên nghiệp. Không tự đổi qua lại với ProfessionalService vì hai mã khác nhau.
Cá nhân (Person): Website đại diện cho một cá nhân.
Quy trình sửa thông tin và SEO
- Mở Thông tin web và chọn ngôn ngữ cần sửa. Hoàn tất lưu các khối đang làm trước khi chuyển sang ngôn ngữ khác.
- Sửa các trường trong Thông tin chính; nội dung dài nhập ở Mô tả chi tiết. Bấm Lưu ở cuối chính khối này.
- Muốn sửa thông tin SEO, nhập Meta Title (tiêu đề trang), Meta Description (đoạn mô tả tóm tắt) và Meta Keyword (các từ khóa mô tả chủ đề) ở khối SEO; bấm Lưu của SEO.
- Chờ thông báo của từng khối rồi mở lại để kiểm tra. Lưu Thông tin chính không thay thế Lưu SEO, địa chỉ, hình ảnh hoặc phương pháp thuế.
Giao diện thêm và sửa địa chỉ liên hệ
Khối Thông tin địa chỉ quản lý từng địa điểm/chi nhánh được website sử dụng. Bấm Thêm để khai báo địa điểm mới hoặc Sửa tại đúng địa điểm đã có. Người dùng sửa Mã địa điểm kinh doanh, Tên, Địa chỉ, Điện thoại, Email và Thứ tự. Tên dùng phân biệt các cơ sở; địa chỉ nên đầy đủ để khách tìm đến; số điện thoại và email là thông tin liên hệ của địa điểm đó. Thứ tự dùng khi template sắp xếp danh sách địa chỉ. Bấm Thêm/Lưu trong biểu mẫu địa điểm, hoặc Hủy để bỏ phần đang nhập. Sau thành công danh sách địa chỉ tải lại. Các nút thu gọn/đóng khung không đồng nghĩa xóa chi nhánh.
Web icon, Logo và Image khác nhau thế nào?
Web icon: Biểu tượng nhỏ của website, dùng ở tab trình duyệt theo mã frontend. Chọn tệp rồi bấm Lưu ngay hàng Web icon.
Logo: Hình nhận diện thương hiệu, được template đặt ở vị trí logo. Chọn tệp rồi Lưu ở hàng Logo.
Image: Ảnh đại diện chung của doanh nghiệp/website, khác với logo và ảnh đại diện bài viết. Chọn tệp rồi Lưu ở hàng Image; vị trí sử dụng phụ thuộc template.
Bộ chọn cho phép PNG, JPEG, GIF, WebP theo giao diện. Chọn tệp chỉ chuẩn bị dữ liệu; mỗi ảnh có thao tác tải lên riêng. Nếu ảnh cũ vẫn hiện hoặc hình bị lỗi, kiểm tra phản hồi tải lên và mở lại trang trước khi chọn lại. Hình lỗi trên CMS local có thể do nguồn ảnh không truy cập được, không chứng minh tệp đã bị xóa.
Header, cỡ chữ, màu chữ và nền
Header: Mã bổ sung được frontend chèn vào phần head của trang, chẳng hạn thẻ xác minh. Đây không phải ô đặt tiêu đề bài hoặc dòng chữ đầu trang. Chỉ nhập đoạn mã đã xác định mục đích; Lưu riêng khối giao diện.
Cỡ chữ / Màu chữ: Thiết lập chữ chung để template sử dụng. Giá trị 0 không nên tự hiểu là cỡ chữ hiển thị 0 px; cần xem cách template dùng mặc định. Lưu khối giao diện; kiểm tra trên website.
Không nền: Lựa chọn không dùng nền tùy chỉnh. Code hiện chỉ đổi biến lựa chọn, chưa xóa Model.Background trước khi gửi; có thể không gỡ được nền cũ. Cần kiểm tra sau tải lại.
Màu: Hiện bộ chọn màu để dùng một màu nền. Chọn màu rồi Lưu.
Hình: Hiện bộ chọn tệp để dùng ảnh nền. Chọn ảnh rồi Lưu. Cập nhật cấu hình và tải ảnh là hai yêu cầu, có thông báo riêng.
Cho phép click chuột phải
Bật: website không chèn cơ chế chặn menu chuột phải này; người xem có thể dùng menu ngữ cảnh thông thường của trình duyệt. Tắt: frontend gắn xử lý sự kiện contextmenu để chặn menu chuột phải. Đây là thiết lập hành vi trên website, không phải quyền chỉnh sửa trong CMS. Ví dụ, tắt có thể làm người đọc không mở được menu chuột phải để thao tác với liên kết như trước.
Cho phép chọn và sao chép nội dung
Bật: website không nạp bộ mã chặn chọn/sao chép này. Tắt: frontend nạp JavaScript và CSS disable-copy để hạn chế thao tác chọn và sao chép thông thường. Thiết lập này ảnh hưởng trải nghiệm đọc; không biến nội dung công khai thành dữ liệu có kiểm soát truy cập và không bảo đảm ngăn mọi cách lấy nội dung.
Cả hai công tắc gửi cấu hình ngay khi bật/tắt, chỉ gửi trường vừa đổi. Không cần bấm Lưu ở khối bên cạnh. Chờ thông báo thành công và tải lại website để kiểm tra. Nếu thất bại, trạng thái còn thấy ở công tắc không đủ xác nhận đã lưu. Mục Phân cấp URL đang bị comment trong UI nên không hướng dẫn như một công tắc có thể sử dụng.
Phương pháp tính thuế GTGT: khi nào hiện và chọn gì?
Khối này nằm trong điều kiện doanh nghiệp đã có mã hợp lệ (Model.Id khác rỗng), đồng thời tài khoản phải có vai trò Product. Vì vậy hai tài khoản có thể nhìn thấy khác nhau. Không thấy khối này không có nghĩa phương pháp thuế chưa được cấu hình. Nếu tải cấu hình lỗi, khối hiện thông báo và nút Thử lại thay cho dropdown bình thường.
Trực tiếp: Chế độ sản phẩm của ứng dụng dùng một ô Giá bán. Danh sách VAT sản phẩm chỉ gồm Không kê khai, Không chịu thuế và 0%. Với danh mục PRO, hiện lựa chọn nhóm ngành nghề/loại dịch vụ dùng cho cấu hình tỷ lệ thuế. Chọn theo cấu hình nghiệp vụ đã được doanh nghiệp xác định; đây là mô tả hành vi phần mềm, không phải kết luận doanh nghiệp thuộc phương pháp thuế nào.
Khấu trừ: Màn hình sản phẩm hiển thị Giá bán trước thuế và Giá bán sau thuế, tính liên hệ theo VAT. Danh sách VAT có thêm 5%, 8%, 10% ngoài ba lựa chọn trên. Ô nhóm ngành dùng cho phương pháp Trực tiếp ở danh mục PRO không hiện trong chế độ này.
- Chọn Trực tiếp hoặc Khấu trừ. Lựa chọn mới chưa được ghi chỉ bằng việc đổi dropdown.
- Bấm Lưu ngay dưới khối GTGT; khi đang lưu dropdown và nút bị khóa để tránh gửi lặp.
- Nếu thành công, cấu hình cấp doanh nghiệp được lưu và khóa cache cấu hình tương ứng trong CMS bị loại bỏ. Mở lại màn hình sản phẩm để tải phương pháp mới.
- Kiểm tra VAT và giá của sản phẩm. Khi tải chi tiết, mức VAT không thuộc danh sách phương pháp hiện tại được chuẩn hóa về Không kê khai trên model; cần kiểm tra trước lần lưu sản phẩm tiếp theo. Không mặc định thay phương pháp sẽ tự tính lại đúng mọi giá đã có.
Nếu chưa có giá trị cấu hình hợp lệ, code dùng Trực tiếp làm mặc định. Đây là mặc định phần mềm, không phải xác nhận về hồ sơ thuế của đơn vị.
Sitemap và cài đặt ngôn ngữ
Sitemap là tệp liệt kê đường dẫn cho việc khám phá nội dung website. Khi chưa có tệp, dùng Tạo sitemap; khi có tệp, giao diện hiện liên kết tệp, Tạo lại và Sao chép link. Tạo lại gửi yêu cầu tạo tệp mới rồi tải lại thông tin tệp. Sao chép link lấy tên miền đã cấu hình phù hợp, bỏ tên miền bắt đầu bằng www hoặc localhost và ghép đường dẫn sitemap; nếu không có tên miền phù hợp sẽ báo lỗi. Tạo sitemap không đồng nghĩa các công cụ tìm kiếm đã lập chỉ mục ngay.
Khối Cài đặt ngôn ngữ chỉ xuất hiện khi API trả về các khóa ngôn ngữ. Cột Key là mã mà template dùng, cột Hiển thị là câu chữ muốn hiển thị. Sửa câu chữ rồi bấm Lưu từng dòng; không sửa nội dung bài viết tại đây. Chuyển ngôn ngữ tải bộ câu chữ tương ứng, không tự dịch dữ liệu chưa nhập.
Kiểm tra kết quả
- Chờ thông báo thành công của đúng khối vừa lưu; nếu có lỗi thì xử lý lỗi trước khi rời trang.
- Ghi lại phần còn đang soạn, sau đó mở lại bản ghi để đối chiếu giá trị đã lưu. Không coi ô nhập đang hiển thị là bằng chứng máy chủ đã ghi dữ liệu.
- Kiểm tra trang website tương ứng: đúng ngôn ngữ, đúng vị trí, hình ảnh và liên kết hoạt động. Nếu website vẫn dùng dữ liệu cũ, kiểm tra cơ chế cache và cấu hình hiển thị; không xóa rồi tạo lại nội dung để xử lý lỗi cache.