Hotline: 0852 87 45 87
Dịch vụ khác

Hướng dẫn tạo và quản lý ứng dụng Zalo trên Zalo Developers

9 lượt xem

Tạo và quản lý ứng dụng trên Zalo Developers: cài đặt, kích hoạt, xác thực domain, chọn quyền API và sự kiện, phân biệt callback/webhook và kiểm tra kết nối OA.

Hướng dẫn tạo và quản lý ứng dụng Zalo trên Zalo Developers

Doanh nghiệp đã có Zalo OA nhưng phần mềm vẫn yêu cầu một ứng dụng, tên miền xác thực và quyền API? Bạn cần mở Zalo Developers để quản lý phần kết nối kỹ thuật. Bài này hướng dẫn tạo ứng dụng, nhận biết các nhóm cài đặt và kiểm tra những điều kiện cần trước khi giao ứng dụng cho dịch vụ sử dụng.

Ví dụ xuyên suốt là ứng dụng DybiWeb của Công ty Dybicom. Nếu doanh nghiệp chưa có kênh Zalo, hãy làm trước theo hướng dẫn đăng ký và xác thực Zalo OA. Người chỉ trả lời khách, đăng bài hoặc phân công nhân viên có thể dùng hướng dẫn quản lý Zalo OA.

1. Ứng dụng Zalo dùng để làm gì?

Zalo OA là tài khoản doanh nghiệp mà khách có thể quan tâm, nhắn tin và xem nội dung. Ứng dụng Zalo là tài nguyên kỹ thuật để một phần mềm làm việc với các dịch vụ trên nền tảng Zalo. API là giao diện giúp phần mềm trao đổi dữ liệu hoặc thực hiện chức năng được cho phép.

Trong ví dụ của Dybicom, OA Công ty Dybicom có mã 4133621167770884605, còn ứng dụng DybiWeb có App ID 209344326645235608. Hai mã nhận diện hai tài nguyên khác nhau. Việc OA đã được xác thực không tự tạo ứng dụng, cấp quyền API hoặc cho phần mềm truy cập OA.

Một ứng dụng có thể phục vụ việc liên kết với OA, sử dụng dịch vụ thông báo hoặc các sản phẩm khác theo khả năng Zalo cung cấp. Bạn cần chọn đúng dịch vụ và điều kiện sử dụng cho công việc của mình; có App ID chưa đồng nghĩa mọi chức năng của Zalo đã hoạt động.

2. Kiểm tra ứng dụng có sẵn trước khi tạo mới

  1. Đăng nhập Zalo Developers bằng tài khoản được doanh nghiệp giao quản lý.
  2. Mở danh sách ứng dụng, chọn Xem tất cả nếu đang ở trang tổng quan.
  3. Đối chiếu tên, App ID, hệ thống sử dụng và người phụ trách. Tên gần giống nhau chưa đủ để xác định đúng ứng dụng.
  4. Nếu danh sách trống, hỏi người đã triển khai trước và kiểm tra tài khoản đăng nhập. Chỉ tạo mới khi doanh nghiệp chưa có ứng dụng phù hợp hoặc đã quyết định tách riêng một hệ thống.

Ví dụ website đang dùng ứng dụng A, nhưng người mới đăng nhập bằng tài khoản B và không thấy ứng dụng nào. Tạo thêm ứng dụng C sẽ không tự tiếp quản kết nối của A. Cách xử lý là tìm đúng tài khoản quản lý A và thống nhất người phụ trách trước.

3. Tạo ID ứng dụng mới

Chọn Tạo mới / Thêm ứng dụng mới để mở biểu mẫu tạo ID ứng dụng. Chuẩn bị thông tin để người quản lý sau này nhận ra ứng dụng thuộc doanh nghiệp và dùng cho hệ thống nào.

  1. Tên hiển thị: đặt tên dễ nhận biết. Ví dụ ứng dụng của Dybicom dùng tên Dybiweb.
  2. Danh mục: chọn theo mục đích sử dụng thực tế; trong ví dụ này chọn Kinh doanh.
  3. Mô tả: viết rõ doanh nghiệp, hệ thống sử dụng và chức năng dự kiến. Ví dụ: “Ứng dụng của Công ty TNHH Dybicom phục vụ trao đổi dữ liệu giữa hệ thống doanh nghiệp và Zalo Official Account được cấp quyền.”
  4. Đọc các điều khoản được liên kết trên biểu mẫu. Người có thẩm quyền của doanh nghiệp cần đồng ý trước khi đánh dấu ô chấp thuận và bấm Tạo ID ứng dụng.
  5. Đọc thông báo kết quả rồi quay lại danh sách, kiểm tra ứng dụng đã xuất hiện. Nếu Zalo yêu cầu xác minh, hoàn tất theo hướng dẫn trên tài khoản trước khi tạo thêm một ứng dụng khác.

Biểu mẫu tạo ứng dụng trên Zalo Developers với tên Dybiweb và danh mục Kinh doanh. Sau khi gửi, cần kiểm tra ứng dụng đã xuất hiện trong danh sách.

Biểu mẫu tạo ứng dụng trên Zalo Developers với tên Dybiweb và danh mục Kinh doanh. Sau khi gửi, cần kiểm tra ứng dụng đã xuất hiện trong danh sách. Mở ảnh kích thước đầy đủ.

Sau khi tạo thành công, mở ứng dụng để đối chiếu tên và ID. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn khởi tạo ứng dụng của Zalo. Bấm nút gửi biểu mẫu chưa thay cho việc kiểm tra kết quả.

4. Xem Cài đặt và trạng thái hoạt động

Trong Cài đặt, kiểm tra thông tin nhận diện và trạng thái của ứng dụng. App ID giúp bạn xác định đúng ứng dụng trong quá trình làm việc với nhiều hệ thống. Cách lấy ID và các khóa được trình bày riêng trong hướng dẫn lấy App ID, App Secret và OA Secret Key.

Nếu ứng dụng đang ở trạng thái chưa kích hoạt, đọc điều kiện Zalo hiển thị và hoàn thành bước kích hoạt khi doanh nghiệp đã chuẩn bị xong. Trong hộp thoại của DybiWeb, Zalo giải thích việc kích hoạt cho phép ứng dụng hoạt động với người dùng bên ngoài trong phạm vi API đã được xét duyệt. Kích hoạt ứng dụng và được duyệt quyền API là hai việc cần kiểm tra riêng.

Khi chỉnh tên, mô tả hoặc thông tin khác, đọc lại nội dung rồi lưu đúng phần đã sửa. Với một ứng dụng đang được sử dụng, cần thông báo cho người phụ trách hệ thống trước khi thay khóa, ngừng hoạt động hoặc thay địa chỉ kết nối.

5. Ai quản lý ứng dụng và ai quản lý OA?

Quyền quản trị OA dùng để vận hành kênh doanh nghiệp. Quyền quản lý ứng dụng dùng để thay đổi các cài đặt kỹ thuật trên Developers. Một người được mời làm Admin OA chưa chắc đã thấy ứng dụng trong tài khoản Developers của họ.

Doanh nghiệp nên xác định người giữ tài khoản quản lý ứng dụng, người triển khai kỹ thuật và người có quyền cấp kết nối từ OA. Khi bàn giao, kiểm tra người mới có mở được đúng ứng dụng và thực hiện được phần công việc được giao. Việc bàn giao tên ứng dụng hoặc App ID qua tin nhắn chưa chứng minh đã chuyển được quyền quản lý.

Không chia sẻ mật khẩu hoặc mã đăng nhập Zalo để nhiều người dùng chung. Với chức năng phân quyền của tài nguyên đang sử dụng, đọc đúng quyền trên giao diện trước khi mời thêm người; tránh nhầm biểu mẫu mời Admin trong OA Manager với quyền quản lý ứng dụng.

6. Thêm và xác thực tên miền của ứng dụng

Tên miền dùng cho dịch vụ tích hợp cần được kiểm tra trong đúng ứng dụng. Ví dụ địa chỉ máy chủ dùng tên miền api.dybiweb.com thì phải kiểm tra tên miền này; thấy dybiweb.com đã xác thực chưa đủ để kết luận mọi tên miền phụ đều dùng được.

  1. Mở đúng ứng dụng và chọn Xác thực domain.
  2. Tại ô Domain, nhập tên miền, chẳng hạn api.dybiweb.com. Không nhập cả giao thức và đường dẫn vào ô này.
  3. Bấm Xác thực. Nếu Zalo yêu cầu chứng minh quyền quản lý tên miền, chọn phương thức phù hợp mà Zalo đang cung cấp và phối hợp với người quản lý tên miền hoặc máy chủ.
  4. Quay lại danh sách và kiểm tra tên miền đã được ghi nhận thành công trong ứng dụng.

Danh sách domain đã xác thực của ứng dụng DybiWeb có api.dybiweb.com và dybiweb.com. Khi dùng ứng dụng khác, kiểm tra danh sách của chính ứng dụng đó.

Danh sách domain đã xác thực của ứng dụng DybiWeb có api.dybiweb.com và dybiweb.com. Khi dùng ứng dụng khác, kiểm tra danh sách của chính ứng dụng đó. Mở ảnh kích thước đầy đủ.

Zalo có các phương thức xác thực bằng DNS TXT, tệp HTML hoặc thẻ meta theo loại xác thực bạn chọn. Lấy mã xác thực từ chính ứng dụng đang làm việc; không sao chép mã trong ảnh hoặc của doanh nghiệp khác. Xem các phương thức xác thực domain của Zalo để thực hiện phần chứng minh quyền sở hữu. Giữ thông tin xác thực cần thiết theo phương thức đã chọn để duy trì trạng thái.

Mục Tiền tố URL dành cho dạng địa chỉ có phạm vi đường dẫn. Đừng chuyển qua lại giữa hai ô chỉ để hết thông báo lỗi; chọn đúng loại mà dịch vụ yêu cầu. Trước khi xóa tên miền hoặc URL đã xác thực, kiểm tra những hệ thống đang phụ thuộc vào nó.

7. Chọn quyền API theo tính năng cần dùng

Trong phần Official Account → Thiết lập chung, ứng dụng chọn những nhóm quyền sẽ yêu cầu OA cấp. Mở từng nhóm để xem các API nằm bên trong, chọn theo chức năng phần mềm thực sự sử dụng rồi lưu lựa chọn.

Ví dụ một hệ thống chỉ lấy tên OA và nhận tin nhắn cần được xem xét khác với hệ thống còn gửi thông báo theo mẫu và quản lý nhóm chat. Chọn tất cả quyền để thử sẽ làm người duyệt khó hiểu ứng dụng đang cần gì. Danh mục nhóm quyền Official Account API giúp tra chức năng tương ứng.

Ví dụ chọn quyền cho thông báo của doanh nghiệp

API là giao diện giúp phần mềm trao đổi dữ liệu và thực hiện chức năng với Zalo. Mỗi nhóm quyền cho phép ứng dụng sử dụng một số chức năng nhất định; đọc phạm vi trước khi đồng ý giúp bạn biết ứng dụng có thể làm gì với OA.

Người quản lý ứng dụng chọn các nhóm quyền sẽ yêu cầu trong Zalo for Developers. Admin OA cần đọc phạm vi trước khi chấp thuận; có quyền quản trị OA không tự có quyền sửa ứng dụng. Tại Official Account → Thiết lập chung, phần Chọn quyền cần yêu cầu được cấp từ OA quyết định những nhóm quyền ứng dụng sẽ đề nghị khi quản trị viên kết nối OA. Mở từng nhóm để đọc phạm vi, chọn các chức năng doanh nghiệp sẽ dùng rồi bấm Lưu ở phần quyền.

Ví dụ DybiWeb chuẩn bị hai cách gửi thông báo: tin theo mẫu qua số điện thoại và tin trong nhóm GMF. GMF là nhóm chat do Official Account quản lý, khác nhóm Zalo cá nhân thông thường. Trong ví dụ này, bốn nhóm quyền API được chọn là:

  • Gửi tin qua số điện thoại: cho phép dùng luồng gửi qua số điện thoại và truy xuất dữ liệu gửi; vẫn cần mẫu được duyệt, gói dịch vụ và hạn mức phù hợp.
  • Quản lý Message Template: nhóm quyền làm việc với mẫu tin, gồm truy xuất mẫu và các tác vụ tạo, chỉnh sửa cùng hình ảnh liên quan. Phần mềm dùng thông tin mẫu để bạn chọn đúng mẫu và kiểm các trường cần điền.
  • Quản lý thông tin OA: phần mềm dùng để lấy tên và mã OA sau khi cấp quyền. Nhóm này còn có các API quản lý thông tin người dùng, nhãn và tương tác; hãy đọc danh sách chi tiết trên Zalo trước khi đồng ý.
  • Quản lý Nhóm Chat - GMF: gồm thông tin nhóm, gửi tin và các thao tác quản lý nhóm do Zalo liệt kê. Phần mềm cần quyền phù hợp để tải nhóm thuộc OA và gửi tới nhóm đã chọn.

Phần Quyền nhận sự kiện Webhook trong cùng ví dụ chọn ba nhóm:

  • Nhận sự kiện quản lý gửi tin qua SĐT: nhận các sự kiện thuộc luồng gửi tin qua số điện thoại.
  • Nhận sự kiện quản lý tin nhắn: gồm các sự kiện gửi, nhận, đọc tin và tin nhắn người dùng gửi tới OA theo danh sách Zalo hiển thị.
  • Nhận sự kiện Quản lý Nhóm Chat - GMF: gồm sự kiện tin nhắn và thay đổi liên quan đến nhóm.

Đây là các nhóm quyền cho ví dụ dùng cả hai cách gửi, không phải danh sách bắt buộc cho mọi website. Chỉ chọn những nhóm phù hợp với tính năng doanh nghiệp cần; xem các nhóm quyền ZBS Template Message khi dùng tin theo mẫu. Kích hoạt ứng dụng, lưu lựa chọn quyền và quản trị viên đồng ý cấp quyền là các bước khác nhau. Việc cấp quyền cũng không tự nâng cấp gói OA hay làm cho mọi API được Zalo xét duyệt.

Những tên nhóm trong ví dụ phản ánh màn hình của ứng dụng DybiWeb khi thiết lập. Khi cấu hình hệ thống khác, người triển khai cần đối chiếu danh sách API thực sự gọi và lựa chọn đang có trên tài khoản.

8. Phân biệt callback và webhook

Callback là địa chỉ dịch vụ nhận kết quả sau khi Admin OA chấp thuận kết nối. Webhook là địa chỉ hệ thống tiếp nhận thông báo sự kiện từ Zalo, chẳng hạn một tương tác hoặc thay đổi cần xử lý. Hai địa chỉ có công việc khác nhau và phải do hệ thống tích hợp cung cấp.

Trên Developers, bạn quản lý địa chỉ callback trong phần thiết lập Official Account và địa chỉ nhận sự kiện ở mục Webhook. Chỉ lưu địa chỉ đã được người triển khai xác nhận; trang chủ doanh nghiệp không tự trở thành nơi nhận kết quả cấp quyền hoặc xử lý sự kiện.

Nếu bật lọc cú pháp, phạm vi tin nhắn văn bản hệ thống nhận được có thể thay đổi theo lựa chọn của Zalo. Vì vậy cần hiểu hệ thống đang nhận dữ liệu gì trước khi bật hoặc tắt. Xem hướng dẫn Webhook của Zalo cho yêu cầu máy chủ và cách nhận sự kiện.

Với website Dybi, địa chỉ cụ thể và các bước nhập, lưu, kết nối được trình bày trong hướng dẫn cấu hình Zalo OA trong CMS. Người quản lý ứng dụng nên phối hợp với người phụ trách website để dùng cùng một bộ thông tin.

9. Hiểu quá trình OA cấp quyền cho ứng dụng

Ứng dụng lưu danh sách quyền cần xin, sau đó người có quyền trên OA xem và chấp thuận trong lượt kết nối. Có ứng dụng đã kích hoạt chưa có nghĩa OA đã cấp quyền. Tương tự, OA đã cấp quyền không thay cho việc hệ thống lưu được kết quả và hoạt động với đúng OA.

Trước khi chấp thuận, quản trị viên đối chiếu tên ứng dụng, App ID, OA được chọn và phạm vi yêu cầu. Người vận hành OA có thể theo phần kiểm soát liên kết trong hướng dẫn quản lý Zalo OA. Luồng kỹ thuật tham khảo hướng dẫn xác thực và ủy quyền cho ứng dụng của Zalo.

Nếu phần mềm tự quản lý thông tin truy cập sau khi kết nối, hãy bắt đầu lượt kết nối từ phần mềm đó. Tự lấy một token bằng công cụ khác rồi gửi qua tin nhắn có thể làm sai quy trình mà hệ thống đang sử dụng.

10. Kiểm tra lỗi và bàn giao ứng dụng

  • Không thấy ứng dụng: kiểm tra tài khoản Developers và người quản lý cũ trước khi tạo mới.
  • Đã kích hoạt nhưng chức năng chưa chạy: kiểm tra quyền API, OA đã cấp quyền, gói dịch vụ và điều kiện của chức năng.
  • Tên miền chưa hợp lệ: đối chiếu đúng domain hoặc tiền tố URL trong đúng ứng dụng và trạng thái xác thực.
  • Đã cấp quyền nhưng dịch vụ chưa kết nối: kiểm tra callback và thông báo lỗi ở hệ thống nhận.
  • Không nhận sự kiện: kiểm tra địa chỉ nhận, nhóm sự kiện, quyền OA và phản hồi của máy chủ. Lưu cấu hình thành công chưa chứng minh đã nhận được sự kiện.

Khi bàn giao, ghi tên ứng dụng, App ID, OA đang liên kết, các tên miền, dịch vụ sử dụng và người phụ trách. Giữ khóa, token và thông tin đăng nhập trong nơi lưu trữ bảo mật của doanh nghiệp. Với hệ thống đang hoạt động, thống nhất cách kiểm tra và khôi phục trước khi đổi khóa hoặc gỡ kết nối.

Nếu việc cần làm tiếp theo là lấy thông số, mở hướng dẫn lấy ba thông số ứng dụng Zalo. Nếu cần vận hành kênh chăm sóc khách hàng, chuyển sang hướng dẫn quản lý Zalo OA.

ĐỌC TIẾP
GÓC TRAO ĐỔI

Bình luận & đánh giá

Chia sẻ trải nghiệm hoặc đặt câu hỏi về nội dung bài viết.

0 bình luậnChưa có đánh giáViết bình luận ↓

Bạn có câu hỏi hoặc kinh nghiệm muốn chia sẻ? Hãy là người đầu tiên để lại bình luận.

Viết bình luận của bạn

Bình luận sẽ hiển thị sau khi được duyệt. Số điện thoại chỉ dùng để liên hệ, không hiển thị công khai.

Mức độ hữu ích (không bắt buộc)
Từ 10 đến 3.000 ký tự. Không gửi mật khẩu hoặc thông tin nhạy cảm.
Mã xác nhận gồm 5 ký tự
KHÁM PHÁ THÊM

Bài viết khác cùng danh mục

Xem tất cả: Dịch vụ khác →

Trao đổi nhu cầu của bạn với Dybi

Website theo yêu cầu, phần mềm POS hoặc một quy trình kết hợp cả hai.

Đăng ký tư vấn